Jasminum vietnamense
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Danh lục Đỏ IUCN | NE - Không đánh giá — Chưa được đối chiếu với các tiêu chí phân hạng. |
Nhài việt nam có tên khoa học Jasminum vietnamense, thuộc họ Oleaceae, bộ Lamiales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp NE - Không đánh giá theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Đà Nẵng.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Danh lục Đỏ IUCN | NE - Không đánh giá Not Evaluated | Chưa được đối chiếu với các tiêu chí phân hạng. |
Cây bụi trườn, dài 2-3 m; nhánh không lông. Lá đơn mọc đối; phiến lá bầu dục-bầu dục thuôn, cỡ 8-10 x 3-5 cm, gốc hình nêm hoặc gần tròn, chóp có mũi ngắn; gân bên 5-6 đôi, nổi rõ ở mặt dưới, không có túm lông ở nách gân bên; cuống lá 0,5-1 cm. Cụm hoa hình xim, không chia ngả, mọc ở nách lá hoặc đỉnh cành, không lông, có từ 1-3 hoa; cuống dài 1-2 cm, không lông; lá bắc hình sợi, dài 1-2 mm, không lông. Đài hình chuông, không lông, ống 1-2 mm, 5 thùy ngắn, hình tam giác, dài 1-2 mm. Tràng màu trắng, không lông, ống tràng, dài 1-1,5 cm, 8 thùy màu trắng, cỡ 5-10 x 2-3 mm, có mũi ngắn. Nhị 2, chỉ nhị hình sợi, dài 0,5 mm, không lông; bao phấn, hình bầu dục, dài 1,5-2 mm, có phần phụ nhọn ở đầu bao phấn. Bầu hình trứng, dài 0,2-0,5 mm, không lông; vòi nhụy hình trụ, dài 1-1,5 cm; núm nhụy thuôn dài hoặc bầu dục rộng, dài 4 mm. Quả dạng hạch, hình bầu dục, cỡ 0,6-1 x 4-7 mm.
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Đà Nẵng |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Nhài hạ long | Jasminum alongense | — | NE - Không đánh giá | — |