Amanita verna Bull. ex Lam.
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Nấm độc tán trắng có tên khoa học Amanita verna Bull. ex Lam., thuộc họ Amanitaceae, bộ Agaricales, lớp Agaricomycetes, giới Fungi.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 6 tỉnh, thành phố: Cao Bằng, Thái Nguyên, Lào Cai, Phú Thọ, Hải Phòng, Lâm Đồng.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Mũ nấm mầu trắng, gần tâm hơi có màu nâu đất thó, khi non có hình trứng nhọn đầu đến dạng chuông, khi già trái phẳng dạng tán, hơi nhớt khi trời ẩm, đường kính từ 5,5-8,5 cm. Thịt nấm màu trắng có mùi dịu. Phiến tự do, màu trắng. Cuống ở giữa, màu trắng, lúc non đặc, sau rỗng, dài 4-9 cm, rộng 10-20 mm. Bao riêng màu trắng, sát vào cuống, mỏng, dai. Bao chung mầu trắng dạng màng, mỏng, có dạng dài điển hình. Bào tử mầu trắng, hình bầu dục hoặc trái xoan đến gần hình cầu, kích thước 8-9,5x5-6 µm, nhẵn, trong suốt, có dạng tinh bột. Đảm dạng chùy, cờ 33-45x7-8 µm, không màu, không có liệt bào.
Nấm thường mọc thành đám, trên đất, trên bãi cỏ tháng 4-9, ở nhũng nơi có nhiều ánh sáng.
Nấm thường trên đất, trên bãi cỏ tháng 4-9, nhũng nơi nhiều ánh sáng.
Nơi cư trú ngày càng bị thu hẹp, nên môi trường sống ngày càng bị giới hạn, số tượng cá thể ngày càng ít, rất có nguy cơ bị tiêu diệt.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị y tế · Giá trị đặc biệt khác |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.