Trên đường ưu tiên, để báo trước sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên, đặt biển số W.207 (a,b,c,d,e,f,g,h,i,k,l). Tùy theo hình dạng nơi giao nhau và hướng đường ưu tiên hay không ưu tiên để chọn kiểu biển hoặc vẽ hình dạng hình vẽ cho phù hợp với thực tế nút giao.
Nhận dạng: Chủ yếu có hình tam giác đều, viền đỏ, nền màu vàng, trên có hình vẽ màu đen mô tả sự việc cần báo hiệu.
a) Trên đường ưu tiên, để báo trước sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên, đặt biển số W.207 (a,b,c,d,e,f,g,h,i,k,l). Tùy theo hình dạng nơi giao nhau và hướng đường ưu tiên hay không ưu tiên để chọn kiểu biển hoặc vẽ hình dạng hình vẽ cho phù hợp với thực tế nút giao. Tại chỗ đường giao với các ngõ, ngách, hẻm hoặc tương tự, tùy theo điều kiện giao thông có thể xem xét sử dụng biển số W.207 khi cần thiết.
b) Biển số W.207(a,b,c,d,e,f,g,h,i,k,l) được đặt trước nơi đường giao nhau ở ngoài phạm vi nội thành, nội thị là chính (trong nội thành, nội thị tùy theo điều kiện thực tế để sử dụng biển cho phù hợp). Các xe đi trên đường có đặt biển này được quyền ưu tiên qua nơi giao nhau, chỉ phải nhường đường cho các loại xe được quyền ưu tiên theo quy định.
c) Trên tất cả các nhánh đường giao với đoạn đường ưu tiên (đoạn đường nằm giữa biển số I.401 và biển số I.402) ở nơi đường giao nhau, đặt biển số W.208 "Giao nhau với đường ưu tiên".
d) Khi đường ưu tiên giao với nhiều đường không ưu tiên liên tiếp với mật độ lớn thì sử dụng biển số W.207d hoặc biển số W.207e kết hợp với sử dụng biển phụ để xác định phạm vi tác dụng của biển (phạm vi đoạn đường giao với nhiều đường không ưu tiên liên tiếp). Trong phạm vi tác dụng của biển số W.207d và W.207e, không cần thiết phải đặt các biển số W.207 khác.
Trích Nghị định 168/2024/NĐ-CP — hiệu lực từ 01/01/2025.
| Hành vi | Phương tiện | Mức phạt tiền | Trừ điểm GPLX |
|---|---|---|---|
| Chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô ngồi cùng hàng Điểm m khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP | Ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô | 800.000 – 1.000.000 đ | — |
| Xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được Điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP | Xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự | 400.000 – 600.000 đ | — |
| Vi phạm: không hướng dẫn hành khách đứng, nằm, ngồi đúng vị trí quy định trong Khoản 1 Điều 20 Nghị định 168/2024/NĐ-CP | Xe tải, xe khách và xe kinh doanh vận tải | 100.000 – 200.000 đ | — |
| Đỗ, để xe ở vỉa hè trái phép Điểm đ khoản 2 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP | Xe máy chuyên dùng | 600.000 – 800.000 đ | — |
| Không đi bên phải theo chiều đi của mình, đi không đúng phần đường quy định Điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP | Xe đạp, xe đạp máy và xe thô sơ | 100.000 – 200.000 đ | — |
| Không đi đúng phần đường quy định Điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định 168/2024/NĐ-CP | Người đi bộ | 150.000 – 250.000 đ | — |
| Lắp đặt, sử dụng thiết bị âm thanh, ánh sáng trên xe gây mất trật tự, an toàn Điểm c khoản 3 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP | Chủ phương tiện | 800.000 – 1.000.000 đ | — |
| Không chấp hành yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ về bảo Khoản 10 Điều 12 Nghị định 168/2024/NĐ-CP | Vi phạm khác: giấy phép lái xe, lòng đường vỉa hè, đăng kiểm, đào tạo sát hạch | 4.000.000 – 6.000.000 đ | — |
| Phương tiện | Mức phạt tiền |
|---|---|
| Ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô | 400.000 – 600.000 đ |
| Xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự | 200.000 – 400.000 đ |
| Xe máy chuyên dùng | 400.000 – 600.000 đ |
| Xe đạp, xe đạp máy và xe thô sơ | 100.000 – 200.000 đ |
| Xe đạp, xe đạp máy và xe thô sơ | 150.000 – 250.000 đ |
| Người đi bộ | 150.000 – 250.000 đ |
Các quy định khác của QCVN 41:2024/BGTVT có dẫn biển w.207 (a, b, c, d, e, f, g, h, i, k, l).