Biển R.306 — Tốc độ tối thiểu cho phép

Hình biển báo R.306 — Tốc độ tối thiểu cho phép
R.306Tốc độ tối thiểu cho phép

Để báo tốc độ tối thiểu cho phép các xe cơ giới chạy, đặt biển số R.306 "Tốc độ tối thiểu cho phép".

R.306Biển hiệu lệnh Mục D.6 Phụ lục D QCVN 41:2024/BGTVT

Nhận dạng: Dạng hình tròn trên nền xanh lam có hình vẽ màu trắng đặc trưng cho hiệu lệnh.

Nguyên văn Mục D.6 Phụ lục D QCVN 41:2024/BGTVT

a) Để báo tốc độ tối thiểu cho phép các xe cơ giới chạy, đặt biển số R.306 "Tốc độ tối thiểu cho phép".

b) Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe cơ giới vận hành với tốc độ không nhỏ hơn trị số ghi trên biển trong điều kiện giao thông thuận lợi và an toàn. Các loại xe có tốc độ tối đa theo quy định của nhà sản xuất không đạt tốc độ tối thiểu đã ghi trên biển không được phép đi vào đường này.

c) Trị số ghi trên biển chỉ tốc độ tối thiểu cho phép tính bằng km/h và được quy định tùy theo tiêu chuẩn kỹ thuật của cầu đường và tổ chức giao thông, không được quy định trị số lớn hơn trị số tốc độ an toàn.

d) Kiểu biển này chỉ áp dụng trên những đoạn đường cần nâng cao năng lực thông xe, ở ngoài khu đông dân cư, xe chạy với tốc độ cao.

Mức phạt liên quan đến biển R.306

Trích Nghị định 168/2024/NĐ-CP — hiệu lực từ 01/01/2025.

Hành viPhương tiệnMức phạt tiềnTrừ điểm GPLX
Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h
Điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô 800.000 – 1.000.000 đ
Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên đoạn đường bộ có quy định tốc độ
Điểm k khoản 1 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự 200.000 – 400.000 đ
Chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h
Điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Xe máy chuyên dùng 800.000 – 1.000.000 đ
Không giảm tốc độ
Điểm n khoản 1 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Xe đạp, xe đạp máy và xe thô sơ 100.000 – 200.000 đ
Vi phạm tụ tập để cổ vũ, giúp sức, xúi giục hành vi điều khiển xe chạy quá tốc
Khoản 1 Điều 35 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Vi phạm khác: giấy phép lái xe, lòng đường vỉa hè, đăng kiểm, đào tạo sát hạch 1.000.000 – 2.000.000 đ
Không chấp hành biển R.306 bị phạt bao nhiêu? Hành vi không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường bị xử phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP:
Phương tiệnMức phạt tiền
Ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô 400.000 – 600.000 đ
Xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự 200.000 – 400.000 đ
Xe máy chuyên dùng 400.000 – 600.000 đ
Xe đạp, xe đạp máy và xe thô sơ 100.000 – 200.000 đ
Xe đạp, xe đạp máy và xe thô sơ 150.000 – 250.000 đ
Người đi bộ 150.000 – 250.000 đ
Tra cứu đầy đủ mức phạt vi phạm giao thông →

Biển R.306 được nhắc ở đâu khác trong Quy chuẩn

Các quy định khác của QCVN 41:2024/BGTVT có dẫn biển r.306.

  • Mục D.7 Phụ lục D b) Biển có giá trị báo cho người tham gia giao thông biết hiệu lực của biển số R.306 hết tác dụng, kể từ biển này các xe được phép chạy chậm hơn trị số ghi trên biển nhưng không được gây cản trở các xe khác.

Biển cùng nhóm

Câu hỏi thường gặp

Biển R.306 là gì?
Biển R.306 — Tốc độ tối thiểu cho phép. Để báo tốc độ tối thiểu cho phép các xe cơ giới chạy, đặt biển số R.306 "Tốc độ tối thiểu cho phép". (Mục D.6 Phụ lục D QCVN 41:2024/BGTVT).
Không chấp hành biển r.306 bị phạt bao nhiêu?
Hành vi không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường bị xử phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Mức phạt khác nhau theo loại phương tiện — xem bảng mức phạt ngay trên trang này.
Biển R.306 quy định ở văn bản nào?
Mục D.6 Phụ lục D QCVN 41:2024/BGTVT, ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 và thay thế QCVN 41:2019/BGTVT.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ