Khi quy định tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường, nếu chỉ sử dụng biển đặt bên đường hoặc trên cột cần vươn hay giá long môn, sử dụng biển số P.127b. Xe chạy trên làn nào phải tuân thủ tốc độ tối đa cho phép trên làn đường đó.
Nhận dạng: Chủ yếu có dạng hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ hoặc chữ số, chữ viết màu đen thể hiện điều cấm, trừ trường hợp biển báo cấm được ghép với các thông tin chỉ dẫn trên cùng một biển báo.
a) Khi quy định tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường, nếu chỉ sử dụng biển đặt bên đường hoặc trên cột cần vươn hay giá long môn, sử dụng biển số P.127b. Xe chạy trên làn nào phải tuân thủ tốc độ tối đa cho phép trên làn đường đó.
b) Biển số P. 127b là biển hình chữ nhật nền màu xanh, trên đó thể hiện tốc độ tối đa trên các làn đường. Biển đặt bên đường hoặc treo trên giá long môn, cột cần vươn.
Trích Nghị định 168/2024/NĐ-CP — hiệu lực từ 01/01/2025.
| Hành vi | Phương tiện | Mức phạt tiền | Trừ điểm GPLX |
|---|---|---|---|
| Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h Điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP | Ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô | 800.000 – 1.000.000 đ | — |
| Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên đoạn đường bộ có quy định tốc độ Điểm k khoản 1 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP | Xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự | 200.000 – 400.000 đ | — |
| Chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h Điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP | Xe máy chuyên dùng | 800.000 – 1.000.000 đ | — |
| Không giảm tốc độ Điểm n khoản 1 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP | Xe đạp, xe đạp máy và xe thô sơ | 100.000 – 200.000 đ | — |
| Vi phạm tụ tập để cổ vũ, giúp sức, xúi giục hành vi điều khiển xe chạy quá tốc Khoản 1 Điều 35 Nghị định 168/2024/NĐ-CP | Vi phạm khác: giấy phép lái xe, lòng đường vỉa hè, đăng kiểm, đào tạo sát hạch | 1.000.000 – 2.000.000 đ | — |
| Phương tiện | Mức phạt tiền |
|---|---|
| Ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô | 400.000 – 600.000 đ |
| Xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự | 200.000 – 400.000 đ |
| Xe máy chuyên dùng | 400.000 – 600.000 đ |
| Xe đạp, xe đạp máy và xe thô sơ | 100.000 – 200.000 đ |
| Xe đạp, xe đạp máy và xe thô sơ | 150.000 – 250.000 đ |
| Người đi bộ | 150.000 – 250.000 đ |
Các quy định khác của QCVN 41:2024/BGTVT có dẫn biển p.127b.