Biển P.127b — Biển ghép tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường

Hình biển báo P.127b — Biển ghép tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường
P.127bBiển ghép tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường

Khi quy định tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường, nếu chỉ sử dụng biển đặt bên đường hoặc trên cột cần vươn hay giá long môn, sử dụng biển số P.127b. Xe chạy trên làn nào phải tuân thủ tốc độ tối đa cho phép trên làn đường đó.

P.127bBiển báo cấm Mục B.27b Phụ lục B QCVN 41:2024/BGTVT

Nhận dạng: Chủ yếu có dạng hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ hoặc chữ số, chữ viết màu đen thể hiện điều cấm, trừ trường hợp biển báo cấm được ghép với các thông tin chỉ dẫn trên cùng một biển báo.

Nguyên văn Mục B.27b Phụ lục B QCVN 41:2024/BGTVT

a) Khi quy định tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường, nếu chỉ sử dụng biển đặt bên đường hoặc trên cột cần vươn hay giá long môn, sử dụng biển số P.127b. Xe chạy trên làn nào phải tuân thủ tốc độ tối đa cho phép trên làn đường đó.

b) Biển số P. 127b là biển hình chữ nhật nền màu xanh, trên đó thể hiện tốc độ tối đa trên các làn đường. Biển đặt bên đường hoặc treo trên giá long môn, cột cần vươn.

Mức phạt liên quan đến biển P.127b

Trích Nghị định 168/2024/NĐ-CP — hiệu lực từ 01/01/2025.

Hành viPhương tiệnMức phạt tiềnTrừ điểm GPLX
Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h
Điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô 800.000 – 1.000.000 đ
Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên đoạn đường bộ có quy định tốc độ
Điểm k khoản 1 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự 200.000 – 400.000 đ
Chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h
Điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Xe máy chuyên dùng 800.000 – 1.000.000 đ
Không giảm tốc độ
Điểm n khoản 1 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Xe đạp, xe đạp máy và xe thô sơ 100.000 – 200.000 đ
Vi phạm tụ tập để cổ vũ, giúp sức, xúi giục hành vi điều khiển xe chạy quá tốc
Khoản 1 Điều 35 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Vi phạm khác: giấy phép lái xe, lòng đường vỉa hè, đăng kiểm, đào tạo sát hạch 1.000.000 – 2.000.000 đ
Không chấp hành biển P.127b bị phạt bao nhiêu? Hành vi không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường bị xử phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP:
Phương tiệnMức phạt tiền
Ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô 400.000 – 600.000 đ
Xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự 200.000 – 400.000 đ
Xe máy chuyên dùng 400.000 – 600.000 đ
Xe đạp, xe đạp máy và xe thô sơ 100.000 – 200.000 đ
Xe đạp, xe đạp máy và xe thô sơ 150.000 – 250.000 đ
Người đi bộ 150.000 – 250.000 đ
Tra cứu đầy đủ mức phạt vi phạm giao thông →

Biển P.127b được nhắc ở đâu khác trong Quy chuẩn

Các quy định khác của QCVN 41:2024/BGTVT có dẫn biển p.127b.

  • Điều 22. Ý nghĩa sử dụng các biển báo cấm - Biển số P.127b: Biển ghép tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường;
  • Mục B.27d Phụ lục B a) Đến hết đoạn đường tốc độ tối đa cho phép theo biển ghép số P.127b, P.127c, đặt biển số DP.127 “Biển hết tốc độ tối đa cho phép theo biển ghép” tương ứng với các phương án tổ chức giao thông. Trường hợp "Hết tất cả các lệnh cấm" đặt biển số DP.135.
  • Phụ lục K Biển số P.127b: Biển gộp tốc độ tối đa cho phép theo làn đường đặt bên đường hoặc trên cột cần vươn

Biển cùng nhóm

Câu hỏi thường gặp

Biển P.127b là gì?
Biển P.127b — Biển ghép tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường. Khi quy định tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường, nếu chỉ sử dụng biển đặt bên đường hoặc trên cột cần vươn hay giá long môn, sử dụng biển số P.127b. Xe chạy trên làn nào phải tuân thủ tốc độ tối đa cho phép trên làn đường đó. (Mục B.27b Phụ lục B QCVN 41:2024/BGTVT).
Không chấp hành biển p.127b bị phạt bao nhiêu?
Hành vi không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường bị xử phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Mức phạt khác nhau theo loại phương tiện — xem bảng mức phạt ngay trên trang này.
Biển P.127b quy định ở văn bản nào?
Mục B.27b Phụ lục B QCVN 41:2024/BGTVT, ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 và thay thế QCVN 41:2019/BGTVT.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ