Biển P.123 (a, b) — Cấm rẽ trái, Cấm rẽ phải

Hình biển báo P.123a — Cấm rẽ trái
P.123aCấm rẽ trái
Hình biển báo P.123b — Cấm rẽ phải
P.123bCấm rẽ phải

Để báo cấm rẽ trái hoặc rẽ phải (theo hướng mũi tên chỉ) ở những vị trí đường giao nhau, đặt biển số P.123a "Cấm rẽ trái" hoặc biển số P.123b "Cấm rẽ phải". Biển không có giá trị cấm quay đầu xe.

P.123 (a, b)Biển báo cấm Mục B.23 Phụ lục B QCVN 41:2024/BGTVT 2 biển trong mục

Nhận dạng: Chủ yếu có dạng hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ hoặc chữ số, chữ viết màu đen thể hiện điều cấm, trừ trường hợp biển báo cấm được ghép với các thông tin chỉ dẫn trên cùng một biển báo.

Nguyên văn Mục B.23 Phụ lục B QCVN 41:2024/BGTVT

a) Để báo cấm rẽ trái hoặc rẽ phải (theo hướng mũi tên chỉ) ở những vị trí đường giao nhau, đặt biển số P.123a "Cấm rẽ trái" hoặc biển số P.123b "Cấm rẽ phải". Biển không có giá trị cấm quay đầu xe.

b) Biển có hiệu lực cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) rẽ sang phía trái hoặc phía phải trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

c) Trước khi đặt biển cấm rẽ, có thể đặt biển chỉ dẫn hướng đi thích hợp.

Mức phạt liên quan đến biển P.123 (a, b)

Trích Nghị định 168/2024/NĐ-CP — hiệu lực từ 01/01/2025.

Hành viPhương tiệnMức phạt tiềnTrừ điểm GPLX
Quay đầu xe tại nơi có biển báo hiệu có nội dung cấm quay đầu đối với loại
Điểm k khoản 4 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô 2.000.000 – 3.000.000 đ
Không chấp hành biển P.123 (a, b) bị phạt bao nhiêu? Hành vi không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường bị xử phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP:
Phương tiệnMức phạt tiền
Ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô 400.000 – 600.000 đ
Xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự 200.000 – 400.000 đ
Xe máy chuyên dùng 400.000 – 600.000 đ
Xe đạp, xe đạp máy và xe thô sơ 100.000 – 200.000 đ
Xe đạp, xe đạp máy và xe thô sơ 150.000 – 250.000 đ
Người đi bộ 150.000 – 250.000 đ
Tra cứu đầy đủ mức phạt vi phạm giao thông →

Biển P.123 (a, b) được nhắc ở đâu khác trong Quy chuẩn

Các quy định khác của QCVN 41:2024/BGTVT có dẫn biển p.123 (a, b).

  • Điều 22. Ý nghĩa sử dụng các biển báo cấm - Biển số P.123(a,b): Cấm rẽ trái; Cấm rẽ phải;
  • Điều 26. Vị trí đặt biển báo cấm theo chiều đi và hướng hiệu lực của biển 26.6. Biển số P.123 (a,b) và biển số P.129 có hiệu lực tại khu vực đặt biển.

Biển cùng nhóm

Câu hỏi thường gặp

Biển P.123 (a, b) là gì?
Biển P.123 (a, b) — Cấm rẽ trái, Cấm rẽ phải. Để báo cấm rẽ trái hoặc rẽ phải (theo hướng mũi tên chỉ) ở những vị trí đường giao nhau, đặt biển số P.123a "Cấm rẽ trái" hoặc biển số P.123b "Cấm rẽ phải". Biển không có giá trị cấm quay đầu xe. (Mục B.23 Phụ lục B QCVN 41:2024/BGTVT).
Biển P.123 (a, b) có mấy loại?
Quy chuẩn QCVN 41:2024/BGTVT quy định 2 biển trong cùng mục B.23: P.123a, P.123b.
Không chấp hành biển p.123 (a, b) bị phạt bao nhiêu?
Hành vi không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường bị xử phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Mức phạt khác nhau theo loại phương tiện — xem bảng mức phạt ngay trên trang này.
Biển P.123 (a, b) quy định ở văn bản nào?
Mục B.23 Phụ lục B QCVN 41:2024/BGTVT, ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 và thay thế QCVN 41:2019/BGTVT.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ