Biển P.103 (a, b, c) — Cấm xe ô tô, Cấm xe ô tô rẽ trái, Cấm xe ôtô rẽ phải

Hình biển báo P.103a — Cấm xe ô tô
P.103aCấm xe ô tô
Hình biển báo P.103b — Cấm xe ô tô rẽ trái
P.103bCấm xe ô tô rẽ trái
Hình biển báo P.103c — Cấm xe ôtô rẽ phải
P.103cCấm xe ôtô rẽ phải

Để báo đường cấm các loại xe cơ giới kể cả xe máy 3 bánh có thùng đi qua, trừ xe máy 2 bánh, xe gắn máy và các xe được ưu tiên theo quy định, đặt biển số P.103a “Cấm xe ôtô”

P.103 (a, b, c)Biển báo cấm Mục B.3 Phụ lục B QCVN 41:2024/BGTVT 3 biển trong mục

Nhận dạng: Chủ yếu có dạng hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ hoặc chữ số, chữ viết màu đen thể hiện điều cấm, trừ trường hợp biển báo cấm được ghép với các thông tin chỉ dẫn trên cùng một biển báo.

Nguyên văn Mục B.3 Phụ lục B QCVN 41:2024/BGTVT

a) Để báo đường cấm các loại xe cơ giới kể cả xe máy 3 bánh có thùng đi qua, trừ xe máy 2 bánh, xe gắn máy và các xe được ưu tiên theo quy định, đặt biển số P.103a “Cấm xe ôtô”

Nếu đường cấm vì lý do đường, cầu bị yếu, có thể đặt hàng rào chắn hay chướng ngại vật trong phần đường xe chạy.

b) Để báo đường cấm các loại xe cơ giới kể cả xe máy 3 bánh có thùng rẽ phải hay rẽ trái, trừ xe máy 2 bánh, xe gắn máy và các xe được ưu tiên theo quy định, đặt biển số P.103b “Cấm xe ô tô rẽ phải” hay biển số P.103c “Cấm xe ô tô rẽ trái”.

Mức phạt liên quan đến biển P.103 (a, b, c)

Trích Nghị định 168/2024/NĐ-CP — hiệu lực từ 01/01/2025.

Hành viPhương tiệnMức phạt tiềnTrừ điểm GPLX
Đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại
Điểm i khoản 5 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô 4.000.000 – 6.000.000 đ 2 điểm
Xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự 2.000.000 – 3.000.000 đ 2 điểm
Xe máy chuyên dùng 3.000.000 – 5.000.000 đ
Không chấp hành biển P.103 (a, b, c) bị phạt bao nhiêu? Hành vi không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường bị xử phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP:
Phương tiệnMức phạt tiền
Ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô 400.000 – 600.000 đ
Xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự 200.000 – 400.000 đ
Xe máy chuyên dùng 400.000 – 600.000 đ
Xe đạp, xe đạp máy và xe thô sơ 100.000 – 200.000 đ
Xe đạp, xe đạp máy và xe thô sơ 150.000 – 250.000 đ
Người đi bộ 150.000 – 250.000 đ
Tra cứu đầy đủ mức phạt vi phạm giao thông →

Biển P.103 (a, b, c) được nhắc ở đâu khác trong Quy chuẩn

Các quy định khác của QCVN 41:2024/BGTVT có dẫn biển p.103 (a, b, c).

  • Điều 22. Ý nghĩa sử dụng các biển báo cấm - Biển số P.103(b,c): Cấm xe ô tô rẽ trái; Cấm xe ôtô rẽ phải;
  • Điều 73. Cấm riêng từng loại phương tiện 73.1. Nếu cần cấm đi lại của riêng từng loại phương tiện hoặc một số loại phương tiện nhất định, đặt các biển báo cấm quy định từ B.3 đến B.20 Phụ lục B của Quy chuẩn này (từ biển số P.103 đến biển số P.120, trừ biển số P.112 dùng để cấm người đi bộ).

Biển cùng nhóm

Câu hỏi thường gặp

Biển P.103 (a, b, c) là gì?
Biển P.103 (a, b, c) — Cấm xe ô tô, Cấm xe ô tô rẽ trái, Cấm xe ôtô rẽ phải. Để báo đường cấm các loại xe cơ giới kể cả xe máy 3 bánh có thùng đi qua, trừ xe máy 2 bánh, xe gắn máy và các xe được ưu tiên theo quy định, đặt biển số P.103a “Cấm xe ôtô” (Mục B.3 Phụ lục B QCVN 41:2024/BGTVT).
Biển P.103 (a, b, c) có mấy loại?
Quy chuẩn QCVN 41:2024/BGTVT quy định 3 biển trong cùng mục B.3: P.103a, P.103b, P.103c.
Không chấp hành biển p.103 (a, b, c) bị phạt bao nhiêu?
Hành vi không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường bị xử phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Mức phạt khác nhau theo loại phương tiện — xem bảng mức phạt ngay trên trang này.
Biển P.103 (a, b, c) quy định ở văn bản nào?
Mục B.3 Phụ lục B QCVN 41:2024/BGTVT, ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 và thay thế QCVN 41:2019/BGTVT.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ