Nội dung cập nhật theo Quyết định 505/QĐ-BXD và Quyết định 804/QĐ-TTg, áp dụng từ .
Bến cảng quốc tế Long An là bến cảng số thứ tự 268 trong Phụ lục I Quyết định 505/QĐ-BXD ngày 17/4/2026, thuộc Cảng biển Long An — cảng biển loại III. Bến cảng này có 7 cầu cảng.
Nguyên văn cột “Tên cầu cảng” trong Phụ lục I Quyết định 505/QĐ-BXD.
| TT | Tên cầu cảng |
|---|---|
| 1 | Cầu cảng số 1 |
| 2 | Cầu cảng số 2 |
| 3 | Cầu cảng số 3 |
| 4 | Cầu cảng số 4 |
| 5 | Cầu cảng số 5 |
| 6 | Cầu cảng số 6 |
| 7 | Cầu cảng số 7 |
Cảng biển Long An thuộc Khu vực III theo Điều 7 Thông tư 12/2024/TT-BGTVT, nên bến cảng này áp khung giá bốc dỡ container của Khu vực III tại Quyết định 810/QĐ-BGTVT.
Bến cảng chỉ có một cầu cảng không tách trang riêng — tên cầu cảng của chúng trùng gần như hoàn toàn với tên bến cảng nên một trang riêng sẽ không thêm thông tin nào. Xem đầy đủ trong danh sách bến cảng của Long An.
Toàn văn các văn bản trên được lưu ngay trên Dữ Liệu Pháp Luật, bấm vào tên văn bản để đối chiếu. Thông tư 39/2023/TT-BGTVT về biểu khung giá dịch vụ tại cảng biển đã bị Thông tư 12/2024/TT-BGTVT bãi bỏ từ 01/7/2024 nên không còn được dùng làm căn cứ ở đây.