Công dân Việt Nam
Thời gian giải quyết: 60 Ngày làm việc(60 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không tính thời gian ở cấp xã và thời gian giám định y khoa), cụ thể: - Ủy ban nhân dân cấp xã: Không quy định; - Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện trở lên, mỗi cấp: 10 ngày làm việc; - Cục Chính sách/Tổng cục Chính trị: 10 ngày làm việc; - Hội đồng Giám định y khoa: 10 ngày làm việc (Không tính thời gian giám định y khoa); - Tư lệnh hoặc Chính ủy quân khu (đối tượng cư trú địa bàn quân khu); Cục trưởng Cục Chính sách/Tổng cục Chính trị (đối tượng thuộc địa bàn Hà Nội): 10 ngày làm việc;)
1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận bệnh tật và giải quyết chế độ bệnh binh (Mẫu BB2/2024) hoặc đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận bệnh tật và giải quyết chế độ bệnh binh đối với quân nhân đã xuất ngũ bị bệnh cũ tái phát dẫn đến tâm thần (Mẫu BB3/2024). (01 bản chính).
2. Giấy chứng nhận bị bệnh (Mẫu số 36 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng); (01 bản chính).
3. Giấy tờ làm căn cứ cấp giấy chứng nhận bị bệnh; (01 bản chính).
4. Bản sao có chứng thực quyết định phục viên, xuất ngũ hoặc bản chính giấy xác nhận về thời gian công tác trong Quân đội của Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện (01 bản sao).
5. Biên bản đề nghị xác nhận bệnh binh của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng cư trú (Mẫu BB1/2024). (01 bản chính).
6. Công văn đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị. (01 bản chính).
7. Phiếu thẩm định của Cục Chính sách/Tổng cục Chính trị (Mẫu số 91 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP); (01 bản chính).
8. Biên bản giám định y khoa (Mẫu số 78 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP) (01 bản chính).
Trực tiếp, Nộp qua bưu chính công ích: 60 Ngày làm việc
Trực tiếp, Nộp qua bưu chính công ích: 0 Đồng
Kết quả: Quyết định cấp giấy chứng nhận bệnh binh và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi (Mẫu số 63 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP)