Thủ tục Khai thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản mã hóa của tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (tổ chức nước ngoài) và cá nhân (bao gồm cả cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú) do Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa khấu trừ, khai thay, nộp thay

Mã thủ tục 1.115132
Cấp thực hiện Cục Thuế
Dịch vụ công trực tuyến Toàn trình
Lĩnh vực Thuế
Cơ quan công bố Bộ Tài chính (Cục Thuế)
Thủ tục Thủ tục Khai thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản mã hóa của tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (tổ chức nước ngoài) và cá nhân (bao gồm cả cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú) do Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa khấu trừ, khai thay, nộp thay có mã thủ tục 1.115132, thuộc lĩnh vực Thuế do Bộ Tài chính (Cục Thuế) công bố. Thủ tục được giải quyết ở cục thuế. Mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến: Toàn trình. Toàn bộ quy trình được thực hiện trên môi trường mạng: nộp hồ sơ, thanh toán và trả kết quả đều trực tuyến, người dân không phải đến trực tiếp cơ quan nhà nước.

Đối tượng thực hiện

Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa là doanh nghiệp thực hiện, cung cấp một hoặc một số dịch vụ, hoạt động sau: Tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa; Tự doanh tài sản mã hóa; Lưu ký tài sản mã hóa; Cung cấp nền tảng phát hành tài sản mã hóa.

Trình tự thực hiện

+ Bước 1: Tổ chức có hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP chuẩn bị hồ sơ khai thuế và nộp đến cơ quan thuế. Thời gian nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Tổ chức có hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thực hiện truy cập vào Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính để khai tờ khai, ký điện tử và gửi đến cơ quan thuế qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn.

+ Bước 2: Cơ quan thuế tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận, giải quyết hồ sơ thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế.

Cách thức thực hiện

Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.

Thành phần hồ sơ

Thành phần hồ sơ bao gồm:

+ Tờ khai khấu trừ thuế đối với cá nhân cư trú, cá nhân không cư trú và tổ chức nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa mẫu số 01/TSMH kèm theo Thông tư số 41/2026/TT-BTC ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóa.

+ Phụ lục Bảng kê chi tiết số thuế đã khấu trừ của cá nhân cư trú, cá nhân không cư trú và tổ chức nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa mẫu số 01-1/TSMH kèm theo Thông tư số 41/2026/TT-BTC ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóa.

Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

Yêu cầu, điều kiện

Người nộp thuế gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định và điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế tại Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 3 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế; Thông tư số 46/2024/TT-BTC ngày 09 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 3 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

Kết quả thực hiện

Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết.

Cơ quan thực hiện

Cơ quan thuế quản lý trực tiếp Tổ chức cung cấp dịch vụ do Cục trưởng Cục Thuế quyết định

Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ

Cơ quan thuế quản lý trực tiếp Tổ chức cung cấp dịch vụ do Cục trưởng Cục Thuế quyết định.

Căn cứ pháp lý

+ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;

+ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 373/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;

+ Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam;

+ Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Thông tư số 40/2025/TT-BTC ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư thuộc lĩnh vực quản lý thuế để phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp; Thông tư số 94/2025/TT-BTC ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và sửa đổi, bổ sung một số mẫu biểu của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; Thông tư số 21/2026/TT-BTC ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;

+ Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 3 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế; Thông tư số 46/2024/TT-BTC ngày 09 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 3 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế

+ Thông tư số 41/2026/TT-BTC ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóa.

Câu hỏi thường gặp về thủ tục này

Hồ sơ thực hiện thủ tục "Thủ tục Khai thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập…" gồm những gì?
Thành phần hồ sơ bao gồm: Tờ khai khấu trừ thuế đối với cá nhân cư trú, cá nhân không cư trú và tổ chức nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa mẫu số 01/TSMH kèm theo Thông tư số 41/2026/TT-BTC ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóa. Phụ lục Bảng kê chi tiết số thuế đã khấu trừ của cá nhân cư trú, cá nhân không cư trú và tổ chức nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa mẫu số 01-1/TSMH kèm theo Thông tư số 41/2026/TT-BTC ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Bộ Tài chính hướng dẫn việ…
Nộp hồ sơ ở cơ quan nào?
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp Tổ chức cung cấp dịch vụ do Cục trưởng Cục Thuế quyết định Hồ sơ được tiếp nhận và trả kết quả tại Bộ phận Một cửa theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông quy định tại Nghị định 61/2018/NĐ-CP.
Thủ tục này có làm trực tuyến được không?
Thủ tục được công bố ở mức độ "Toàn trình". Toàn bộ quy trình được thực hiện trên môi trường mạng: nộp hồ sơ, thanh toán và trả kết quả đều trực tuyến, người dân không phải đến trực tiếp cơ quan nhà nước.

Thủ tục hành chính liên quan

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ