Công dân Việt NamCán bộ, công chức, viên chức
Thời gian giải quyết: 5 Ngày làm việc(- Trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận. - Cơ quan ngoại vụ địa phương trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích để chuyển hồ sơ kèm theo lệ phí và nhận kết quả tại Cơ quan cấp hộ chiếu ở trong nước. Cơ quan ngoại vụ địa phương sử dụng dịch vụ bưu chính công ích theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao. - Qua môi trường điện tử trong trường hợp cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại Cơ quan cấp hộ chiếu ở trong nước của Bộ Ngoại giao cho phép (bao gồm việc kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư). - Đối với hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận: không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối với hồ sơ nộp qua Cơ quan ngoại vụ: + Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan ngoại vụ gửi hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận qua dịch vụ bưu chính công ích của VNPost. + Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận tiếp nhận chuyển hồ sơ cho Đơn vị chuyên môn giải quyết và trả kết quả cho Cơ quan ngoại vụ. + Sau khi nhận được kết quả từ Bộ phận tiếp nhận, Cơ quan ngoại vụ trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.)
a. Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và công hàm. Kèm 03 ảnh giống nhau, trong đó 01 ảnh dán vào tờ khai và 02 ảnh để rời.
b. 01 bản chính văn bản hoặc quyết định cử hoặc cho phép cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp ra nước ngoài.
c. Trường hợp đi thăm hoặc đi theo thành viên cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan thông tấn báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài quy định tại khoản 11 Điều 6 và khoản 4 Điều 7 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP:
- Văn bản có ý kiến đồng ý của Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Ngoại giao.
- 01 bản chụp Giấy khai sinh hoặc bản chụp Bản sao trích lục khai sinh hoặc Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi đối với con dưới 18 tuổi đi thăm, đi theo (xuất trình bản chính để đối chiếu).
d. 01 bản chụp Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh của các lực lượng vũ trang (đối với lực lượng vũ trang) và xuất
trình bản chính để đối chiếu. Trường hợp nhờ người nộp và nhận hồ sơ hộ thì xuất trình giấy tờ tùy thân của người nộp hộ và giấy ủy quyền/giấy giới thiệu.
e. Xuất trình hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ đã được cấp trong vòng 08 năm (nếu có) để làm thủ tục hủy. Trường hợp mất hộ chiếu đã được cấp, cần nộp bổ sung 01 bản chính văn bản thông báo việc mất hộ chiếu của cơ quan chủ quản của người được cấp hộ chiếu.
f. Trường hợp người được đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ thuộc diện quy định tại Khoản 12 Điều 6 và Khoản 5 Điều 7 Nghị định số số 136/2007/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung theo Khoản 3 và 4 Điều 1 Nghị định số số 94/2015/NĐ-CP, ngoài các giấy tờ nêu trên, cần bổ sung 01 bản chính văn bản của cơ quan có thẩm quyền cử hoặc cho phép cán bộ, công chức, viên chức quản lý, sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp ra nước ngoài nêu rõ lý do đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ.
Trực tiếp: 5 Ngày làm việc
Trực tiếp: Cấp mới