Mua/Xử lý mất, cháy, hỏng/Tiêu hủy hóa đơn đặt in của cơ quan thuế

Mã thủ tục 1.007032
Cấp thực hiện Cấp Bộ, Cấp Tỉnh, Cấp Huyện
Dịch vụ công trực tuyến Toàn trình
Lĩnh vực Thuế
Cơ quan công bố Bộ Tài chính (Cục Thuế)
Thủ tục Mua/Xử lý mất, cháy, hỏng/Tiêu hủy hóa đơn đặt in của cơ quan thuế có mã thủ tục 1.007032, thuộc lĩnh vực Thuế do Bộ Tài chính (Cục Thuế) công bố. Thủ tục được giải quyết ở cấp bộ, cấp tỉnh, cấp huyện. Mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến: Toàn trình. Toàn bộ quy trình được thực hiện trên môi trường mạng: nộp hồ sơ, thanh toán và trả kết quả đều trực tuyến, người dân không phải đến trực tiếp cơ quan nhà nước.

Đối tượng thực hiện

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh.

Trình tự thực hiện

Trường hợp (1) mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế

++ Bước 1: Người nộp thuế thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế đặt in theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ thực hiện nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý đề nghị mua hóa đơn do cơ quan thuế đặt in và kèm các giấy tờ sau:

+++ Đơn đề nghị mua hóa đơn (theo Mẫu số 02/ĐN-HĐG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ);

+++ Người mua hóa đơn (người có tên trong đơn hoặc người được doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, người được ủy quyền bằng giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật) được xác thực thông tin định danh cá nhân thông qua Ứng dụng VNeID (Hệ thống định danh điện tử Quốc gia);

+++ Người nộp thuế mua hóa đơn lần đầu phải có văn bản cam kết (theo Mẫu số 02/CK-HĐG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ) về địa chỉ sản xuất, kinh doanh phù hợp với giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền.

++ Bước 2: Cơ quan thuế bán hoá đơn cho người nộp thuế theo tháng:

+++ Số lượng hóa đơn bán cho người nộp thuế lần đầu không quá một quyển 50 số cho mỗi loại hóa đơn. Trường hợp chưa hết tháng đã sử dụng hết hóa đơn mua lần đầu, cơ quan thuế căn cứ vào thời gian, số lượng hóa đơn đã sử dụng để quyết định số lượng hóa đơn bán lần tiếp theo;

+++ Đối với các lần mua hóa đơn sau, sau khi kiểm tra tình hình sử dụng hóa đơn, tình hình kê khai nộp thuế và đề nghị mua hóa đơn trong đơn đề nghị mua hóa đơn, cơ quan thuế giải quyết bán hóa đơn cho người nộp thuế trong ngày. Số lượng hóa đơn bán cho người nộp thuế không quá số lượng hóa đơn đã sử dụng của tháng mua trước đó;

+++ Người nộp thuế thuộc đối tượng mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử thì phải dừng sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.

++ Bước 3: Thông báo công khai:

+++ Hóa đơn do cơ quan thuế đặt in để bán được thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế và trước khi bán lần đầu cơ quan thuế phải lập thông báo phát hành hóa đơn theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ đính kèm hóa đơn Mẫu trên Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế;

+++ Nội dung Thông báo phát hành hóa đơn gồm: Tên cơ quan thuế phát hành hóa đơn, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại, các loại hóa đơn phát hành (tên loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ngày bắt đầu sử dụng, số lượng hóa đơn thông báo phát hành (từ số... đến số...)), tên và mã số thuế của doanh nghiệp in hóa đơn (đối với hóa đơn đặt in); ngày lập Thông báo phát hành, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của đơn vị;

+++ Hóa đơn mẫu là bản in thể hiện đúng, đủ các tiêu thức trên liên của hóa đơn giao cho người mua loại được phát hành, có số hóa đơn là một dãy các chữ số 0 và in hoặc đóng chữ “Mẫu” trên tờ hóa đơn;

+++ Thông báo phát hành hóa đơn gồm cả hóa đơn mẫu phải được niêm yết rõ ràng ngay tại trụ sở cơ quan thuế phát hành hóa đơn trong suốt thời gian sử dụng hóa đơn;

+++ Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành hoặc mẫu hóa đơn thì cơ quan thuế phải thực hiện thủ tục thông báo phát hành mới theo quy định tại Điều này. + Trường hợp (2) xử lý mất, cháy, hỏng hoá đơn đặt in đã mua của cơ quan thuế ++ Đối với Người nộp thuế phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưa lập: +++ Bước 1: Lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng.

+++ Bước 2: Thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo Mẫu số BC21/HĐG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ chậm nhất không quá 05 ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn. Trường hợp ngày cuối cùng (ngày thứ 05) trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó. +++ Bước 3: Cơ quan Thuế tiếp nhận và giải quyết hồ sơ.

++ Đối với trường hợp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ người bán đã lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đó người bán hoặc người mua làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập: +++ Bước 1: Người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào;

+++ Bước 2: Ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản và người bản sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua. Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao có ký xác nhận, đóng dấu (nếu có) của người bán kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Người bán và người mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.

+++ Bước 3: Cơ quan Thuế tiếp nhận và giải quyết hồ sơ. Trường hợp (3): Đối với trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn liên 2 đã sử dụng có liên quan đến bên thứ ba: Căn cứ vào việc bên thứ ba do người bán hoặc người mua thuê để xác định trách nhiệm và xử phạt người bán hoặc người mua theo quy định.

+ Trường hợp (3) tiêu huỷ hoá đơn đặt in mua của cơ quan thuế Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh có hóa đơn không tiếp tục sử dụng phải thực hiện tiêu hủy hóa đơn. Thời hạn tiêu hủy hóa đơn chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế. Trường hợp cơ quan thuế đã thông báo hóa đơn hết giá trị sử dụng (trừ trường hợp thông báo do thực hiện biện pháp cưỡng chế nợ thuế), doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh thi đơn vị phải tiêu hủy hóa đơn, thời hạn tiêu hủy hóa đơn chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo hết giá trị sử dụng hoặc từ ngày tìm lại được hóa đơn đã mất.

++ Bước 1: Người nộp thuế có hóa đơn không tiếp tục sử dụng phải thực hiện tiêu hủy hóa đơn; Các loại hóa đơn đã lập của các đơn vị kế toán được hủy theo quy định của pháp luật về kế toán; Các loại hóa đơn chưa lập nhưng là vật chứng của các vụ án thì không tiêu hủy mà được xử lý theo quy định của pháp luật.

++ Bước 2: Người nộp thuế phải lập bảng kiểm kê hóa đơn cần tiêu hủy.

++ Bước 3: Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế phải thành lập Hội đồng tiêu hủy hóa đơn. Hội đồng hủy hóa đơn phải có đại diện lãnh đạo, đại diện bộ phận kế toán của tổ chức. Hộ, cá nhân kinh doanh không phải thành lập Hội đồng khi tiêu hủy hóa đơn. ++ Bước 4: Các thành viên Hội đồng hủy hóa đơn phải ký vào biên bản tiêu hủy hóa đơn và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có sai sót.

Cách thức thực hiện

qua Cổng DVC Quốc gia đối với các TTHC đã toàn trình và được tích hợp, kết nối với Cổng dịch vụ công của Bộ Tài chính theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính/ các Hệ thống thông tin điện tử, hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Cục Thuế.

Thành phần hồ sơ

+ Trường hợp (1) mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế

++ Thành phần hồ sơ, gồm:

+++ Đơn đề nghị mua hóa đơn theo Mẫu số 02/ĐN-HĐG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ;

+++ Bản cam kết theo Mẫu số 02/CK-HĐG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ (đối với mua hóa đơn lần đầu);

++ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

+ Trường hợp (2) xử lý mất, cháy, hỏng hoá đơn đặt in đã mua của cơ quan thuế

++ Thành phần hồ sơ, gồm: Báo cáo mất, cháy, hỏng hóa đơn giấy theo Mẫu số BC21/HĐG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.

++ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

+ Trường hợp (3) tiêu huỷ hoá đơn đặt in mua của cơ quan thuế

++ Thành phần hồ sơ, gồm:

+++ Quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy hóa đơn;

+++ Bảng kiểm kê hóa đơn cần tiêu hủy ghi chi tiết: Tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng hóa đơn hủy (từ số... đến số... hoặc kê chi tiết từng số hóa đơn nếu số hóa đơn cần hủy không liên tục);

+++ Biên bản tiêu hủy hóa đơn;

+++ Thông báo kết quả hủy hóa đơn phải có nội dung: loại, ký hiệu, số lượng hóa đơn hủy từ số ... đến số…, lý do hủy, ngày giờ hủy, phương pháp tiêu hủy theo Mẫu số 02/HUY-HĐG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.

++ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

Yêu cầu, điều kiện

Đảm bảo đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.

Kết quả thực hiện

  • Trường hợp (1) mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế
  • Hoá đơn được phát hành và giao cho người nộp thuế thông qua bưu chính công ích;
  • Thông tin được thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế và trước khi bán lần đầu cơ quan thuế quản lý phải lập thông báo phát hành hóa đơn theo Mẫu số 02/PH-HĐG Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ đính kèm hóa đơn Mẫu trên Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế.
  • Trường hợp (2) xử lý mất, cháy, hỏng hoá đơn đặt in đã mua của cơ quan thuế: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết.
  • Trường hợp (3) tiêu huỷ hoá đơn đặt in mua của cơ quan thuế: Hóa đơn được tiêu hủy theo Thông báo kết quả hủy hóa đơn của người nộp thuế.

Cơ quan thực hiện

Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế cơ sở.

Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ

Cục Thuế,Chi cục Thuế

Căn cứ pháp lý

+ Luật Quản lý Thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

+ Luật thuế Giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024;

+ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;

+ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.

Câu hỏi thường gặp về thủ tục này

Hồ sơ thực hiện thủ tục "Mua/Xử lý mất, cháy, hỏng/Tiêu hủy hóa đơn đặt in của cơ quan thuế" gồm những gì?
Trường hợp (1) mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế Thành phần hồ sơ, gồm: Đơn đề nghị mua hóa đơn theo Mẫu số 02/ĐN-HĐG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ; Bản cam kết theo Mẫu số 02/CK-HĐG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ (đối với mua hóa đơn lần đầu); Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). Trường hợp (2) xử lý mất, cháy, hỏng hoá đơn đặt in đã mua của cơ quan thuế Thành phần hồ sơ, gồm: Báo cáo mất, cháy, hỏng hóa đơn giấy theo Mẫu số BC21/HĐG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP n…
Nộp hồ sơ ở cơ quan nào?
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế cơ sở. Hồ sơ được tiếp nhận và trả kết quả tại Bộ phận Một cửa theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông quy định tại Nghị định 61/2018/NĐ-CP.
Thủ tục này có làm trực tuyến được không?
Thủ tục được công bố ở mức độ "Toàn trình". Toàn bộ quy trình được thực hiện trên môi trường mạng: nộp hồ sơ, thanh toán và trả kết quả đều trực tuyến, người dân không phải đến trực tiếp cơ quan nhà nước.

Thủ tục hành chính liên quan

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ