| Tên giấy tờ | Mẫu đơn, tờ khai | Số lượng |
|---|---|---|
| 1. Thủ tục thu hổi chuyển quyền sở hữu xe a) Giấy khai thu hồi đăng ký, biển số xe; b) Giấy tờ của chủ xe theo quy định; c) 02 bản chà số máy, số khung xe; d) Chứng nhận đăng ký xe; đ) Biển số xe; Đối với di chuyển nguyên chủ, chủ xe không phải nộp lại biển số xe trừ trường hợp xe đã đăng ký là biển 3 hoặc 4 số thì phải nộp lại biển 3 hoặc 4 số đó; đối với mất chứng nhận đăng ký xe hoặc mất biển số xe thì phải ghi rõ lý do trong giấy khai thu hồi đăng ký, biển số xe; | Mẫu ĐKX13 Giấy khai thu hồi đăng ký, biển số xe |
Bản chính: 1 Bản sao: 0 |
| Bản sao chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 24/2023/TT-BCA (trừ trường hợp di chuyển nguyên chủ). |
Bản chính: 1 Bản sao: 0 |
|
| 2.Thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe a) Giấy khai đăng ký xe; b) Giấy tờ của chủ xe mới theo quy định; c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe quy định; d) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định; đ) Chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe. |
Bản chính: 1 Bản sao: 0 |
|
| Khi cơ sở dữ liệu cơ quan đăng ký xe kết nối với cơ sở dữ liệu của các Bộ, ngành thì các giấy tờ nêu trên được thay thế bằng dữ liệu điện tử là căn cứ để cấp đăng ký, biển số xe. |
Không
Thông tư số 60/2023/TT-BTC ngày 07/9/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (có hiệu lực từ ngày 22/10/2023)
File mẫu: