Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe tại Công an cấp tỉnh

Mã thủ tục 1.004023
Dịch vụ công trực tuyến Một phần
Cơ quan công bố Bộ Công an
Thủ tục Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe tại Công an cấp tỉnh có mã thủ tục 1.004023, thuộc lĩnh vực Đăng ký, quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ Công an công bố. Mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến: Một phần. Chỉ một số bước được làm trực tuyến; vẫn phải nộp bản giấy, xuất trình bản chính hoặc nhận kết quả trực tiếp ở ít nhất một khâu. Thời hạn giải quyết: Cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc; thời hạn xác min…

Trình tự thực hiện

1Thực hiện bằng dịch vụ công trực tuyến toàn trình

Bước 1: Chủ xe sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 để đăng nhập vào cổng dịch vụ công và kê khai chính xác, đầy đủ, trung thực các nội dung quy định trong mẫu giấy khai đăng ký xe điện tử. Nộp bản chà số máy, số khung của xe qua dịch vụ bưu chính công ích cho cơ quan đăng ký xe;

Bước 2: Sau khi kê khai thành công, chủ xe nhận mã hồ sơ dịch vụ công, lịch hẹn giải quyết hồ sơ do cổng dịch vụ công thông báo qua tin nhắn điện thoại hoặc qua địa chỉ thư điện tử;

Bước 3: Sau khi kiểm tra hồ sơ xe đảm bảo hợp lệ, cơ quan đăng ký xe gửi thông báo cho chủ xe để nộp lệ phí đăng ký xe qua tiện ích thanh toán được tích hợp trên cổng dịch vụ công, phí dịch vụ bưu chính công ích trên cổng dịch vụ công để trả kết quả đăng ký xe theo quy định;

 Bước 4: Chủ xe nhận chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe theo quy định từ dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe.

2Thực hiện bằng dịch vụ công trực tuyến một phần

Bước 1. Chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 79/2024/TT-BCA, nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 19 Thông tư số 79/2024/TT-BCA và nộp lệ phí theo quy định;

Bước 2. Sau khi kiểm tra hồ sơ xe đảm bảo hợp lệ, cơ quan đăng ký xe thực hiện cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định; chủ xe nhận kết quả đăng ký xe tại cơ quan đăng ký xe hoặc từ dịch vụ bưu chính công ích.

Trường hợp cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe giữ nguyên biển số định danh; đối với xe đã đăng ký biển 3 số hoặc biển 4 số thì cấp sang biển số định danh theo quy định (thu lại chứng nhận đăng ký xe, biển 3 số hoặc biển 4 số đó).

Cách thức thực hiện

  • + Chủ xe thực hiện kê khai đăng ký xe trên cổng dịch vụ công hoặc Ứng dụng định danh quốc gia. Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ sơ trong giờ hành chính.

    + Đăng ký nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe.

Thành phần hồ sơ

1. Giấy khai đăng ký xe (mẫu ĐKX10 ban hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an).

2. Giấy tờ của chủ xe (sử dụng tài khoản định danh mức độ 2);

Thời hạn giải quyết

+ Cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc; thời hạn xác minh không tính vào thời hạn giải quyết cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.

+ Thời gian trả kết quả đăng ký xe theo quy định được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và hệ thống đăng ký, quản lý xe đã nhận được kết quả xác thực về việc hoàn thành nộp lệ phí đăng ký xe từ cổng dịch vụ công.

Phí

Không

Lệ phí

Thông tư số 60/2023/TT-BTC ngày 07/9/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Yêu cầu, điều kiện

Thực hiện bằng dịch vụ công trực tuyến một phần trong trường hợp xe đã đăng ký biển 3 số hoặc biển 4 số

Thực hiện bằng dịch vụ công trực tuyến toàn trình trong trường hợp còn lại

Kết quả thực hiện

+ Giấy chứng nhận đăng ký xe (trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe);

+ Biển số xe (trường hợp cấp lại biển số xe).

Cơ quan thực hiện

Cơ quan làm thủ tục đăng ký xe theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 79/2024/TT-BCA.

Căn cứ pháp lý

+ Luật Trật tự, an toàn Giao thông đường bộ (Luật số 36/2024/QH15, ngày 27/06/2024);

+ Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.

+ Thông tư số 60/2023/TT-BTC ngày 07/9/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Câu hỏi thường gặp về thủ tục này

Hồ sơ thực hiện thủ tục "Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe tại Công an cấp tỉnh" gồm những gì?
1. Giấy khai đăng ký xe (mẫu ĐKX10 ban hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an). 2. Giấy tờ của chủ xe (sử dụng tài khoản định danh mức độ 2);
Thủ tục này mất bao lâu để được giải quyết?
Cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc; thời hạn xác minh không tính vào thời hạn giải quyết cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Thời gian trả kết quả đăng ký xe theo quy định được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và hệ thống đăng ký, quản lý xe đã nhận được kết quả xác thực về việc hoàn thành nộp lệ phí đăng ký xe từ cổng dịch vụ công.
Thực hiện thủ tục này có mất phí, lệ phí không?
Thông tư số 60/2023/TT-BTC ngày 07/9/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
Nộp hồ sơ ở cơ quan nào?
Cơ quan làm thủ tục đăng ký xe theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 79/2024/TT-BCA. Hồ sơ được tiếp nhận và trả kết quả tại Bộ phận Một cửa theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông quy định tại Nghị định 61/2018/NĐ-CP.
Thủ tục này có làm trực tuyến được không?
Thủ tục được công bố ở mức độ "Một phần". Chỉ một số bước được làm trực tuyến; vẫn phải nộp bản giấy, xuất trình bản chính hoặc nhận kết quả trực tiếp ở ít nhất một khâu.

Thủ tục hành chính liên quan

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ