1. Thuế tiêu thụ đặc biệt
Căn cứ khoản 1, khoản 4 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP: doanh nghiệp có phát sinh hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải kê khai, nộp thuế theo tháng hoặc theo từng lần phát sinh.
Ba trường hợp khai theo từng lần phát sinh
- Hàng hóa không xuất khẩu: người nộp thuế có kinh doanh xuất khẩu nhưng hàng hóa chưa nộp thuế TTĐB ở khâu sản xuất, sau đó không xuất khẩu mà bán trong nước.
- Thay đổi mục đích sử dụng: cơ sở kinh doanh mua ô tô, tàu bay, du thuyền sản xuất trong nước thuộc đối tượng không chịu thuế, nhưng sau đó chuyển sang mục đích sử dụng chịu thuế TTĐB.
- Hàng hóa xuất, nhập khẩu: các trường hợp phát sinh thuế TTĐB đối với hàng hóa được xuất khẩu hoặc nhập khẩu.
Trường hợp thứ hai đáng lưu ý với doanh nghiệp mua xe: một chiếc xe mua ban đầu không chịu thuế TTĐB (ví dụ xe chuyên dùng) nếu sau đó chuyển sang mục đích sử dụng thông thường thì phát sinh nghĩa vụ thuế ngay tại thời điểm chuyển đổi, không chờ kỳ kê khai.
Biểu mẫu và hạn nộp
| Nội dung | Chi tiết |
|---|---|
| Mẫu tờ khai | 01/TTĐB và các phụ lục — áp dụng cho mọi hoạt động, trừ sản xuất, pha chế xăng sinh học 02/TTĐB — áp dụng cho hoạt động sản xuất, pha chế xăng sinh học |
| Khai theo tháng | Chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế |
| Khai theo từng lần phát sinh | Chậm nhất ngày 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế |
Biểu mẫu ban hành theo Thông tư 80/2021/TT-BTC. Để tính trước số thuế phải nộp, dùng công cụ Tính thuế tiêu thụ đặc biệt.
2. Thuế bảo vệ môi trường
Căn cứ khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP: doanh nghiệp có phát sinh hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường phải kê khai, nộp thuế theo tháng.
- Biểu mẫu: tờ khai 01/TBVMT và các phụ lục, theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
- Hạn nộp: chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
Sắc thuế này áp dụng cho các nhóm hàng như xăng dầu, than đá, dung dịch HCFC, túi ni lông thuộc diện chịu thuế, thuốc bảo vệ thực vật thuộc nhóm hạn chế sử dụng.
3. Thuế tài nguyên
Khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định: người nộp thuế tài nguyên phải kê khai, nộp thuế theo tháng; trường hợp không phát sinh thường xuyên thì kê khai, nộp thuế theo từng lần phát sinh.
Đối tượng áp dụng
Năm nhóm tài nguyên: khoáng sản; dầu, khí; sản phẩm rừng; hải sản và nước; yến sào.
Biểu mẫu và hạn nộp
- Mẫu số 01/TAIN — tờ khai thuế tài nguyên, áp dụng cho cả khai theo tháng và theo từng lần phát sinh; kèm các phụ lục nếu có. Ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC.
- Theo tháng: chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Theo từng lần phát sinh: chậm nhất ngày 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
Cơ sở pháp lý: Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 và các luật sửa đổi, bổ sung; Nghị định 50/2010/NĐ-CP; Nghị định 12/2015/NĐ-CP.
Khi nào doanh nghiệp phải quan tâm
Ba sắc thuế này không áp dụng đại trà. Doanh nghiệp cần rà soát ngành nghề đăng ký của mình để biết có thuộc diện hay không — tra tại công cụ Tra cứu mã ngành nghề. Một số ngành còn là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, xem Ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
Với doanh nghiệp ngành ăn uống, giải trí có kinh doanh rượu bia hoặc dịch vụ karaoke, vũ trường — nhóm chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phổ biến nhất — xem thêm Điều kiện kinh doanh karaoke, vũ trường và Giấy phép kinh doanh rượu.
Nếu phát hiện kê khai sai sau khi đã nộp tờ khai, thủ tục xử lý ở bài Khai bổ sung, điều chỉnh hồ sơ khai thuế.