Doanh nghiệp mới thành lập: chuỗi thủ tục thuế phải làm ngay

Kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp
Cập nhật 03/08/2026
998 từ
Sơ đồ liên thông đăng ký doanh nghiệp và cấp mã số thuế

Với công ty, mã số thuế đồng thời là mã số doanh nghiệp và được cấp qua hệ thống đăng ký kinh doanh liên thông với cơ quan thuế. Nhưng việc có mã số thuế chưa đủ để hoạt động: doanh nghiệp còn phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trước khi phát hành hóa đơn đầu tiên.

Ba bước liên thông: doanh nghiệp nộp hồ sơ qua cổng thông tin, cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế xử lý liên thông, cấp mã số thuế và thông báo kết quả điện tử
Cơ chế liên thông giữa đăng ký doanh nghiệp và đăng ký thuế

1. Đăng ký thuế lần đầu

Với công ty, mã số thuế đồng thời là mã số doanh nghiệp, cấp qua hệ thống đăng ký kinh doanh liên thông với cơ quan thuế. Kế toán trưởng hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký thuế điện tử ngay sau khi doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Khi nào mới phải nộp hồ sơ riêng cho cơ quan thuế
Sổ tay nêu rõ: việc nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu cho cơ quan thuế chỉ áp dụng với doanh nghiệp thuộc đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế. Phần lớn doanh nghiệp đi theo cơ chế liên thông và không phải làm bước này.

Biểu mẫu

  • Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT — khi đăng ký trực tiếp tại cơ quan thuế.
  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp mẫu số 01 theo Thông tư 68/2025/TT-BTC — khi đăng ký thông qua cơ chế một cửa liên thông.

Hai mốc thời hạn

Chủ thểThời hạn
Người nộp thuế 10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy phép thành lập, quyết định thành lập với tổ chức không đăng ký doanh nghiệp)
Cơ quan thuế Cấp mã số thuế trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký thuế

Bốn bước thực hiện

  1. Chuẩn bị hồ sơ: bản điện tử Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (thay thế cho tờ khai đăng ký thuế do liên thông), hoặc Tờ khai đăng ký thuế mẫu 01-ĐK-TCT nếu đăng ký trực tiếp. Kèm quyết định thành lập, bản scan CCCD của người đại diện.
  2. Nộp hồ sơ: qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc Cổng thuế điện tử. Hồ sơ được ký số và gửi trực tuyến.
  3. Tiếp nhận và xử lý: hệ thống tự động chuyển thông tin đến cơ quan thuế quản lý; cán bộ thuế kiểm tra tính hợp lệ; nếu đầy đủ thì cấp mã số thuế trên hệ thống TMS.
  4. Trả kết quả: mã số thuế hiển thị trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp, hoặc gửi thông báo mã số thuế điện tử qua email và Cổng thuế điện tử.
Chậm đăng ký thuế bị phạt
Nếu doanh nghiệp chậm đăng ký thuế hoặc không đăng ký trong thời hạn quy định, sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền tùy mức độ chậm — Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Tra mức phạt cụ thể tại công cụ tra cứu mức phạt.

2. Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử

Doanh nghiệp mới thành lập phải thực hiện thủ tục đăng ký với cơ quan thuế về việc sử dụng hóa đơn điện tử. Thủ tục này giúp cơ quan thuế nắm được hình thức hóa đơn doanh nghiệp dùng (có mã hay không có mã của cơ quan thuế) và thông tin nhà cung cấp dịch vụ hóa đơn.

Biểu mẫu

  • Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT — Đăng ký/Thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử;
  • Mẫu 01/TB-ĐKĐT — Thông báo chấp nhận/từ chối đăng ký hóa đơn điện tử.

Cả hai ban hành kèm Nghị định 70/2025/NĐ-CP.

Thời hạn

  • Doanh nghiệp: phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử ngay khi bắt đầu sử dụng hóa đơn.
  • Cơ quan thuế: gửi Thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận trong 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được đăng ký. Nếu thông tin chưa khớp, thông báo từ chối gửi ngay hoặc chậm nhất ngày làm việc tiếp theo.

Bốn bước thực hiện

  1. Chuẩn bị thông tin đăng ký: xác định loại hóa đơn sẽ dùng (có mã của cơ quan thuế, không có mã, hoặc khởi tạo từ máy tính tiền); chọn hình thức gửi dữ liệu (qua nhà cung cấp dịch vụ hoặc trực tiếp trên cổng).
  2. Nộp đăng ký: đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Cổng thông tin hóa đơn điện tử hoặc qua eTax → chức năng Hóa đơn điện tử. Điền loại hóa đơn, hình thức hóa đơn, hình thức gửi dữ liệu, phương thức chuyển dữ liệu, đơn vị cung cấp dịch vụ. Gửi Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT và ký số xác nhận.
  3. Xử lý hồ sơ: cơ quan thuế phản hồi thông báo tiếp nhận và trả kết quả trong vòng 01 ngày làm việc. Nếu đủ điều kiện, gửi Thông báo chấp nhận (Mẫu 01/TB-ĐKĐT); nếu từ chối thì nêu rõ lý do.
  4. Kích hoạt sử dụng: phối hợp nhà cung cấp dịch vụ để cấu hình hệ thống. Từ ngày đăng ký thành công, doanh nghiệp bắt đầu lập hóa đơn điện tử theo quy định.
Nếu thuộc diện rủi ro về thuế cao
Trường hợp người nộp thuế thuộc diện rủi ro về thuế cao theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính và theo thông báo của cơ quan thuế, doanh nghiệp phải giải trình, bổ sung thông tin tài liệu theo khoản 11 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Có thể tự soát trước bằng công cụ Đánh giá rủi ro thuế.

Việc tiếp theo sau khi có mã số thuế và hóa đơn

Hai thủ tục trên mới là điều kiện để bắt đầu hoạt động. Chuỗi nghiệp vụ định kỳ của doanh nghiệp gồm:

Các mốc hạn nộp tờ khai trong năm có thể theo dõi bằng công cụ Lịch pháp lý doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp chuyển đổi lên từ hộ kinh doanh, xem thêm các ưu đãi được hưởng tại bài Hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp mới thành lập phải đăng ký thuế trong bao lâu?
10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan thuế cấp mã số thuế trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Mã số thuế và mã số doanh nghiệp có phải là một không?
Với công ty thì — mã số thuế đồng thời là mã số doanh nghiệp, được cấp qua hệ thống đăng ký kinh doanh liên thông với cơ quan thuế.
Đăng ký hóa đơn điện tử mất bao lâu?
Cơ quan thuế gửi Thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận trong 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đăng ký. Nếu thông tin chưa khớp, thông báo từ chối gửi ngay hoặc chậm nhất ngày làm việc tiếp theo.
Chậm đăng ký thuế bị phạt thế nào?
Bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền tùy theo mức độ chậm, theo Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Lưu ý khi sử dụng

Nội dung mang tính tham khảo. Vui lòng đối chiếu văn bản pháp luật đang có hiệu lực tại thời điểm áp dụng trước khi thực hiện nghĩa vụ thuế.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ