Nhãn hiệu NAGATANIEN AJIHITOSUJI hương vị tuyệt vời N TON TAI THUONG XUYEN THUNG LUNG VUON

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2004-14369
Ngày nộp đơn
23/12/2004
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 29 Nhóm 30
Số văn bằng
4-0082120-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu NAGATANIEN AJIHITOSUJI hương vị tuyệt vời N TON TAI THUONG XUYEN THUNG LUNG VUON được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2004-14369 ngày 23/12/2004, chủ đơn là Kabushiki Kaisha Nagatanien (Nagatanien Co., Ltd.). Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa); nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 12 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/06/2024.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
NAGATANIEN AJIHITOSUJI hương vị tuyệt vời N TON TAI THUONG XUYEN THUNG LUNG VUON
Số đơn
VN-4-2004-14369
Ngày nộp đơn
23/12/2004
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2004-14369VN-4-2004-143694-0082120-000
Số văn bằng bảo hộ
4-0082120-000
Ngày cấp văn bằng
16/05/2007
Hiệu lực đến (dự kiến)
23/12/2014 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:

Nhóm 29 — Thịt, cá, rau quả chế biến, sữa Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Táo tía khô dạng miếng nhỏ dùng để rắc lên gạo ngâm nước nóng (Ochazukenori); bột nêm Furikake dùng để rắc lên thực phẩm làm từ gạo để làm cơm trộn thịt ăn liền, đã nấu chín, dùng làm thực phẩm ăn liền; rau, quả được bảo quản, phơi khô hoặc nấu chín; hoa quả đông lạnh; rau đông lạnh; súp misô ăn liền và món suimono được chế biến sẵn dùng cho món súp kiểu Nhật Bản ăn liền; thực phẩm chế biến (có nguồn gốc động vật cũng như rau và các sản phẩm trong vườn có thể ăn được) dùng để nấu súp; thực phẩm chế biến (có nguồn gốc động vật cũng như rau và các sản phẩm trong vườn có thể ăn được) dùng để làm các món cà ri; thực phẩm chế biến (có nguồn gốc động vật cũng như rau và các sản phẩm trong vườn có thể ăn được) dùng để làm món hầm; thực phẩm chế biến (có nguồn gốc động vật cũng như rau và các sản phẩm trong vườn có thể ăn được) dùng để làm bánh sushi; thực phẩm chính dùng để làm cơm rang Chalan và Pilaf (cơm rang kiểu Trung Quốc) có nguồn gốc động vật cũng như rau và các sản phẩm trong vườn có thể ăn được; món đậu sợi ăn liền Mabo-Harusame kiểu Trung Quốc; món trứng kinitama và ốp lếp ăn liền kiểu Trung Quốc; món đậu phụ ăn liền Mabo-Tofu kiểu Trung Quốc; hạt dẻ chiên tẩm si rô; súp đậu đỏ ngọt kiểu Nhật Bản; súp đậu đỏ ngọt với bánh gạo; thực phẩm chính (có nguồn gốc động vật cũng như rau và các sản phẩm trong vườn có thể ăn được) để làm súp đậu đỏ ngọt kiểu Nhật Bản; thực phẩm chế biến (có nguồn gốc động vật cũng như rau và các sản phẩm trong vườn có thể ăn được) để làm súp đậu đỏ ngọt với bánh gạo; đồ ăn được làm từ cá; đậu phụ; thực phẩm chế biến (có nguồn gốc động vật cũng như rau và các sản phẩm trong vườn có thể ăn được) dùng làm các món mỳ spa-get-ti bằng cách thêm vào mỳ spa-get-ti; thịt; gia cầm; thú săn; chất chiết xuất từ thịt; hoa quả nấu đông dùng làm thức ăn; mứt quả; trứng; dầu ăn; mỡ ăn; nước quả; sữa và các sản phẩm làm từ sữa.

Nhóm 29 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thịt, cá, gia cầm và thú săn; chất chiết ra từ thịt; rau, quả được bảo quản, đông lạnh, sấy khô và nấu chín; nước quả nấu đông, mứt, mứt quả; trứng; sữa, pho mát, bơ, sữa chua và các sản phẩm thay thế sữa; dầu và mỡ ăn.

Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Kẹo dùng làm thực phẩm; bánh bích quy; bánh gạo; đường kết tinh dạng miếng (kẹo); bánh, mứt, kẹo; bánh quy giòn làm từ gạo; bánh bao ngọt; si rô dạng tinh bột; bánh hấp kiểu Nhật Bản; bánh ngọt làm từ gạo giã; thanh bánh đậu nghiền ngọt; đậu tẩm đường; kẹo mút; kẹo caramen; bánh quy; bánh quy giòn; bánh kem; bánh xốp; kẹo cao su, không dùng cho mục đích y tế, sô cô la; bánh rán; bánh nướng; bỏng ngô; bánh mỳ; bánh mỳ nhỏ; bánh xốp castilia; bánh kếp hỗn hợp ăn liền; bánh ngô ăn sáng; kem lạnh; kem ăn; trà Ô Long (trà Trung Quốc); trà; trà xanh Nhật Bản; cà phê; ca cao; bột đậu nành lên men (miso); muối ăn; đường; nước sốt (gia vị); giấm; mù tạt; xì dầu; gia vị; đồ gia vị; bánh kếp kiểu Nhật Bản (Okonomiyaki); bột làm thức ăn; bột mỳ; tinh bột làm thực phẩm; bánh ngọt tổng hợp; bánh ngọt; bột nhão làm bánh ngọt; bột làm bánh ngọt; bột nướng; bột nở; men; bánh mỳ ngọt; mỳ; mỳ spa-get-ti; mỳ Harusame (chưa nấu chín) làm từ tinh bột đậu; nước sốt dùng cho mỳ spa-get-ti; đồ ăn nhẹ (được làm từ ngũ cốc, bột ngũ cốc, hạt, củ); bánh bao nhồi kiểu Trung Quốc; bánh bao hấp kiểu Trung Quốc; bánh nhồi thịt băm; sushi; viên bánh rán bột nhão trộn bạch tuộc thái nhỏ (Takoyaki); bánh sandwich; bánh hamburger; bánh pizza; suất ăn trưa đóng hộp (chế biến sẵn); bánh mỳ kẹp xúc xích; bánh nhân thịt; mỳ raviôli; cơm dạng viên; ngũ cốc đã chế biến; cháo; bánh kếp hỗn hợp ăn liền kiểu Nhật Bản; đồ ăn nhẹ làm trên cơ sở ngũ cốc; đường, gạo, bột sắn, bột cọ, chất thay thế cà phê; sản phẩm làm từ bột ngũ cốc; mật ong, nước mật đường.

Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Kabushiki Kaisha Nagatanien (Nagatanien Co., Ltd.)

36-1, Nishi Shinbashi 2-chome, Minato-ku, Tokyo, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh

Phòng 308-310, tầng 3, Tháp Hà Nội, số 49 Hai Bà Trưng, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "N", chữ Nhật.

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.11.12

Diễn biến xử lý đơn

12 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 23/12/2004 đến 25/06/2024. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  3. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  4. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  5. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  6. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  7. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  8. Công bố B

    Công bố đơn
  9. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  10. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  11. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

  12. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu NAGATANIEN AJIHITOSUJI hương vị tuyệt vời N TON TAI THUONG XUYEN THUNG LUNG VUON hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2004-14369 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu NAGATANIEN AJIHITOSUJI hương vị tuyệt vời N TON TAI THUONG XUYEN THUNG LUNG VUON đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa), nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu NAGATANIEN AJIHITOSUJI hương vị tuyệt vời N TON TAI THUONG XUYEN THUNG LUNG VUON?
Chủ đơn là Kabushiki Kaisha Nagatanien (Nagatanien Co., Ltd.), địa chỉ 36-1, Nishi Shinbashi 2-chome, Minato-ku, Tokyo, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu NAGATANIEN AJIHITOSUJI hương vị tuyệt vời N TON TAI THUONG XUYEN THUNG LUNG VUON được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 23/12/2004. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 23/12/2014.
Phần nào của nhãn hiệu NAGATANIEN AJIHITOSUJI hương vị tuyệt vời N TON TAI THUONG XUYEN THUNG LUNG VUON không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "N", chữ Nhật. Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với NAGATANIEN AJIHITOSUJI hương vị tuyệt vời N TON TAI THUONG XUYEN THUNG LUNG VUON hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Lưu ý khi dùng kết quả

  • Dữ liệu cập nhật đến ngày 27/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ