Định mức DA.29004 quy định hao phí cho 1 chỉ tiêu thí nghiệm cơ lý vật liệu bột trong bê tông nhựa (Khối lượng riêng của bột khoáng chất): 32,8 kwh điện năng, 0,5 lít nước cất, 0,665 công nhân công nhóm 4.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 1 chỉ tiêu theo mã DA.29004 cần: 3.280 kwh điện năng; 50 lít nước cất; 66,5 công nhân công nhóm 4; 400 ca tủ sấy.
Thuộc nhóm công tác DA.29000 — Thí Nghiệm Cơ Lý Vật Liệu Bột Khoáng Trong Bê Tông Nhựa.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /1 chỉ tiêu |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Điện năng | kwh | 32,8 |
| Nước cất | lít | 0,5 |
| Vật liệu khác | % | 2 |
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 4 | công | 0,665 |
| Máy thi công | ||
| Tủ sấy | ca | 4,0 |
| Máy khác | % | 5 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã DA.29004 làm mốc.
| Mã hiệu | Thông số | Chênh lệch |
|---|---|---|
| DA.29004 | Khối lượng riêng của bột khoáng chất | mã đang xem |
| DA.29001 | Thành phần hạt bột khoáng | -9,8% |
| DA.29002 | Hàm lượng bột khoáng mất khi nung | -34,6% |
| DA.29003 | Hàm lượng nước | +8,8% |
| DA.29005 | Khối lượng riêng của hỗn hợp bột khoáng chất và nhựa đường | +79,2% |
| DA.29006 | Khối lượng thể tích và độ rỗng dư của hỗn hợp bột khoáng và nhựa đường | +82,2% |
| DA.29007 | Độ trương nở của hỗn hợp bột khoáng và nhựa đường | -54,7% |
| DA.29008 | Chỉ số về hàm lượng nhựa và bột khoáng | -69,9% |
Thành phần công việc:
- Nhận nhiệm vụ;
- Chuẩn bị mẫu, dụng cụ và thiết bị thí nghiệm trước khi tiến hành thí nghiệm;
- Tiến hành thí nghiệm theo quy trình;
- Tính toán, tổng hợp kết quả thí nghiệm;
- Thu dọn, lau chùi Máy thi công;
- Kiểm tra, nghiệm thu và bàn giao kết quả thí nghiệm.