Định mức CB.21220 quy định hao phí cho 1 quan sát địa vật lý thăm dò địa vật lý điện bằng phương pháp điện trường thiên nhiên (Cấp địa hình III - IV): 0,0025 cái điện cực không phân cực, 0,0025 cái điện cực đồng, 0,0025 cái điện cực sắt.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 1 quan sát địa vật lý theo mã CB.21220 cần: 0,25 cái điện cực không phân cực; 0,25 cái điện cực đồng; 0,25 cái điện cực sắt; 0,25 quả pin 1,5 vôn.
Thuộc nhóm công tác CB.21200 — Thăm Dò Địa Vật Lý Điện Bằng Phương Pháp Điện Trường Thiên Nhiên.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /1 quan sát địa vật lý |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Điện cực không phân cực | cái | 0,0025 |
| Điện cực đồng | cái | 0,0025 |
| Điện cực sắt | cái | 0,0025 |
| Pin 1,5 vôn | quả | 0,0025 |
| Ắc quy | cái | 0,00035 |
| Dây điện | m | 0,35 |
| Vật liệu khác | % | 10 |
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 3 | công | 0,33 |
| Máy thi công | ||
| Tời cuốn dây điện | cái | 0,0001 |
| Máy UJ- 18 | ca | 0,047 |
| Máy khác | % | 2 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã CB.21220 làm mốc.
| Mã hiệu | Thông số | Chênh lệch |
|---|---|---|
| CB.21220 | Cấp địa hình III - IV | mã đang xem |
| CB.21210 | Cấp địa hình I - II | -33,2% |
1. Thành phần công việc:
a) Ngoại nghiệp
- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án thi công địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.
- Nhận vị trí điểm đo.
- Chuẩn bị máy móc thiết bị vật tư cho máy UJ-18.
- Triển khai các hệ thống đo.
- Tiến hành đo vẽ:
+ Đặt máy móc thiết bị và kiểm tra sự hoạt động của máy móc (kiểm tra nguồn nuôi máy).
+ Xác định các hệ số phân cực của các điện cực nếu các điện cực không phân cực với máy đó.
+ Bố trí điện thoại viên (hoặc còi).
+ Kiểm tra độ nhậy của máy đo.
+ Tiến hành bù phân cực.
+ Đo hiệu điện thế giữa các điện cực thu lên biểu đồ, đồ thị thế ứng với mốc điểm đo.
+ Thu dọn máy, thiết bị khi kết thúc một quá trình hoặc một ca.
b) Nội nghiệp
- Nghiên cứu nhiệm vụ, phương án thi công địa vật lý và thông qua phương án.
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.
- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.
- Nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.
2. Điều kiện áp dụng:
- Bảng phân cấp địa hình: Theo phụ lục số 3.
- Định mức chỉ đúng cho phương pháp đo thế ở điều kiện bình thường (chỉ cần dùng 1 điện cực ở 1 điểm và điều kiện đo thế bình thường) tại các điểm cần đo U = 0,3MV và phân cực phải bù đi bù lại không quá 10% tổng số điểm đo.
3. Khi đo điện trường thiên nhiên khác với điều kiện trên thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau:
- Khó khăn phải bù phân cực bù đi bù lại đến 30% tổng số điểm đo, hệ số k = 1,1
- Điều kiện tiếp địa:
+ Phức tạp phải đo 2 điện cực 1 vị trí: k = 1,1;
+ Khó khăn phải đo 3 điện cực 1 vị trí: k = 1,2;
+ Đặc biệt khó khăn phải đổ nước: k = 1,4;
- Nếu dùng phương pháp đo gradien thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số: k = 1,4