Định mức AB.28221 quy định hao phí cho 100m3 đất nguyên thổ mở rộng kênh mương bằng tổ hợp máy xáng cạp 1,25m3 và máy đào 0,8m3 (Số lượng): 3,73 công nhân công nhóm 1, 0,196 ca máy xáng cạp 1,25m3, 0,3 ca máy đào 0,8m3.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m3 đất nguyên thổ theo mã AB.28221 cần: 373 công nhân công nhóm 1; 19,6 ca máy xáng cạp 1,25m3; 30 ca máy đào 0,8m3.
Thuộc nhóm công tác AB.28200 — Nạo Vét Hoặc Mở Rộng Kênh Mương Trên Nền Đất Mềm, Yếu Bằng Tổ Hợp Máy Xáng Cạp 1,25M3 Và Máy Đào 0,8M3.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /100m3 đất nguyên thổ |
|---|---|---|
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 1 | công | 3,73 |
| Máy thi công | ||
| Máy xáng cạp 1,25m3 | ca | 0,196 |
| Máy đào 0,8m3 | ca | 0,300 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, đào nạo vét hoặc mở rộng kênh mương bằng máy xáng cạp, đổ đất lên bờ đảm bảo độ sâu theo yêu cầu thiết kế. Máy đào chuyển đất đã đào lên vị trí tạo bờ kênh mương theo thiết kế. Kiểm tra xác định độ sâu và chiều rộng đáy kênh mương, hoàn thiện sau khi đào, tạo bờ theo yêu cầu.