Định mức 21.1097 quy định hao phí keo da trâu Lati - Litô Lưới sắt 1cm2 Lưới nilông 1mm2 Matít Nhôm Nhựa bi tum số 3 Nhựa bi tum số 4 trở lên Nứa Ngói 22 viên/m2 Ngói 13 viên/m2 Ngói bò Ngói dẹt Phèn chua Puli các cỡ Que hàn nội Que hàn ngoại Ống nhựa ≤ 100 Ống nhựa > 100 Ray Rivê dùng trên bờ Rivê dùng trên mặt nước Rông đen đàn hồi nội Rông đen đàn hồi ngoại Sơn Flinkote Sỏi: 0 mức hao hụt thi công theo % khối lượng gốc.
Thuộc nhóm công tác 21.1000 — - Định Mức Hao Hụt Vật Liệu Xây Dựng Trong Thi Công.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức |
|---|---|---|
| Hao phí khác | ||
| Mức hao hụt thi công theo % khối lượng gốc | 0 | |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
Hướng dẫn áp dụng:
Hao hụt vật liệu trong khâu thi công bao gồm hao hụt vận chuyển thi công và hao hụt lúc thi công. Hao hụt vật liệu được tính bằng tỉ lệ phần trăm (%) so với khối lượng gốc. Tỷ lệ hao hụt gạch chịu lửa trong bảng định mức bao gồm cả hao hụt gia công gạch. Tỉ lệ hao hụt gia công này đã tính bình quân cho mọi biện pháp thi công.
Định mức hao hụt vật liệu xây dựng trong thi công (tiếp theo)
Định mức hao hụt vật liệu xây dựng trong thi công (tiếp theo)
Định mức hao hụt vật liệu xây dựng trong thi công (tiếp theo)