Nghị định 255/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào và thay thế văn bản nào?
Nghị định 255/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 30/6/2026, có hiệu lực từ 01/7/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026. Theo khoản 2 Điều 23, nghị định này làm hết hiệu lực Nghị định 132/2020/NĐ-CP và Nghị định 20/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp thuộc đối tượng chuyển tiếp theo Điều 3 Nghị định 20/2025/NĐ-CP vẫn tiếp tục được chuyển tiếp cho thời gian còn lại.
Doanh nghiệp nào được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết?
Có hai nhóm khác nhau, rất hay bị nhầm. Khoản 1 Điều 20 miễn cả kê khai lẫn lập hồ sơ khi chỉ phát sinh giao dịch với bên liên kết nộp thuế TNDN tại Việt Nam, cùng mức thuế suất, không bên nào hưởng ưu đãi. Khoản 2 Điều 20 vẫn phải kê khai nhưng miễn lập hồ sơ trong ba trường hợp: (a) doanh thu dưới 50 tỷ và tổng giao dịch liên kết dưới 30 tỷ; (b) đã ký APA và nộp báo cáo thường niên; (c) không có doanh thu, chi phí từ tài sản vô hình, doanh thu dưới 500 tỷ và đạt tỷ suất lợi nhuận tối thiểu theo lĩnh vực.
Tỷ suất lợi nhuận tối thiểu để được miễn theo điểm c được tính thế nào?
Chỉ tiêu là tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế TNDN, không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính, trên doanh thu thuần. Trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tử số bằng mã 30 − (mã 21 − mã 22), tức là mã 20 − mã 25 − mã 26. Đây không phải biên lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh thông thường — lấy nhầm mã 30 sẽ ra kết luận miễn/không miễn sai. Ngưỡng: phân phối từ 5%, sản xuất từ 10%, gia công từ 15%.
Chi phí lãi vay với bên liên kết bị khống chế như thế nào?
Theo điểm a khoản 3 Điều 16, tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay được trừ không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay (đã trừ lãi tiền gửi, lãi cho vay) cộng chi phí khấu hao. Lưu ý cả hai vế đều dùng chi phí lãi vay thuần, không phải số gộp — so số gộp với 30% EBITDA sẽ thổi phồng phần bị loại trừ.
Phần chi phí lãi vay vượt ngưỡng có mất luôn không?
Không. Điểm b khoản 3 Điều 16 cho phép chuyển phần chi phí lãi vay không được trừ sang kỳ tính thuế tiếp theo, khi tổng chi phí lãi vay được trừ của kỳ sau thấp hơn mức trần. Thời gian chuyển tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh khoản chi phí lãi vay không được trừ.
Trường hợp nào không bị áp trần 30% EBITDA?
Điểm c khoản 3 Điều 16 loại trừ: khoản vay của tổ chức tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15; tổ chức kinh doanh bảo hiểm theo Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15; các khoản vay ODA, vay ưu đãi của Chính phủ cho doanh nghiệp vay lại; khoản vay thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia (nông thôn mới, giảm nghèo bền vững); và khoản vay đầu tư dự án phúc lợi xã hội như nhà tái định cư, nhà ở công nhân, sinh viên, nhà ở xã hội.
Được miễn lập hồ sơ thì có được miễn luôn trần lãi vay không?
Không. Khoản 3 Điều 20 quy định rõ: người nộp thuế thuộc trường hợp được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá theo khoản 1 và khoản 2 Điều 20 thì việc xác định tổng chi phí lãi vay được trừ vẫn thực hiện theo khoản 3 Điều 16. Đây là điểm rất dễ bỏ sót khi doanh nghiệp thấy mình được miễn hồ sơ.
Doanh thu tập đoàn vượt 750 triệu Euro thì có phải nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia không?
Không mặc nhiên. Nếu doanh nghiệp là Công ty mẹ tối cao tại Việt Nam thì phải lập và nộp CbCR theo khoản 1 Điều 19. Nhưng nếu Công ty mẹ tối cao ở nước ngoài, khoản 2 Điều 19 mặc định chỉ yêu cầu doanh nghiệp Việt Nam nộp Thông báo theo Mẫu số 01/TB-BCLN; chỉ phải nộp báo cáo khi rơi vào điểm b.1, b.2, b.3 (công ty mẹ không có nghĩa vụ nộp tại nước cư trú, không có Thỏa thuận của Nhà chức trách có thẩm quyền, hoặc đã xảy ra tình trạng không trao đổi thông tin hệ thống) hoặc khi được chỉ định là tổ chức thay mặt nộp báo cáo.
Dùng tỷ giá nào để quy đổi ngưỡng 750 triệu Euro?
Khoản 6 Điều 19 quy định tỷ giá ngoại tệ để xác định ngưỡng doanh thu hợp nhất là tỷ giá trung tâm hoặc trung bình tỷ giá tính chéo của tháng 12 năm liền kề trước năm báo cáo do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố — không phải tỷ giá tại ngày kết thúc năm tài chính. Công cụ này cho phép nhập thẳng doanh thu hợp nhất bằng Euro để bỏ hẳn bước quy đổi.
Thời hạn nộp và cung cấp hồ sơ là bao lâu?
Hồ sơ xác định giá phải được lập trước thời điểm kê khai quyết toán thuế TNDN hằng năm và lưu giữ để xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu (khoản 3 Điều 18). Khi có văn bản yêu cầu, thời hạn cung cấp không quá 30 ngày làm việc, được gia hạn 01 lần không quá 15 ngày làm việc nếu có lý do chính đáng (khoản 4 Điều 18). Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia nộp chậm nhất 12 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính của Công ty mẹ tối cao (khoản 3 Điều 19).
Nguồn cơ sở dữ liệu nào được ưu tiên khi phân tích so sánh?
Khoản 3 Điều 17 xếp thứ tự: (1) dữ liệu doanh nghiệp công bố công khai trên thị trường chứng khoán, dữ liệu trên các sàn giao dịch hàng hóa dịch vụ trong nước và quốc tế, thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia và nguồn chính thức công khai; (2) cơ sở dữ liệu thương mại; (3) cơ sở dữ liệu quản lý thuế. Về đối tượng so sánh, khoản 4 Điều 17 ưu tiên: đối tượng so sánh nội bộ → đối tượng cùng quốc gia → đối tượng ở các nước trong khu vực có điều kiện ngành và trình độ phát triển tương đồng.
Kết quả của công cụ này có thay thế Hồ sơ xác định giá không?
Không. Đây là công cụ rà soát sơ bộ giúp kế toán trưởng, CFO nhận diện nhanh nghĩa vụ và điểm rủi ro trước khi làm việc với đơn vị tư vấn. Kết quả không phải kết luận của cơ quan thuế, không thay thế Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết cũng như ý kiến tư vấn chuyên môn cho tình huống cụ thể. Mọi ngưỡng đều được đối chiếu với toàn văn Nghị định 255/2026/NĐ-CP, nhưng việc áp dụng vào một doanh nghiệp cụ thể vẫn cần rà soát thủ công.