Tra cứu mức phạt vi phạm hành chính về thể thao

Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về thể thao theo Nghị định 46/2019/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.

60 hành vi1 nhóm đối tượngHiệu lực 01/08/2019Có mức cá nhân & tổ chứcToàn văn Nghị định 46/2019/NĐ-CP

Tra cứu theo nhóm đối tượng

Hành vi được tra cứu nhiều nhất

Hành vi vi phạmPhạt tổ chứcPhạt cá nhânCăn cứ
Bao che, dụ dỗ, ép buộc người khác gian lận trong hoạt động thể thao20.000.000 – 30.000.000 đồng10.000.000 – 15.000.000 đồngKhoản 2 Điều 8 Nghị định 46/2019/NĐ-CP
Không bảo đảm yêu cầu về mặt bằng, mặt sàn, độ sâu, chênh lệch độ sâu, độ dốc10.000.000 – 20.000.000 đồng5.000.000 – 10.000.000 đồngĐiểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định 46/2019/NĐ-CP
Kinh doanh hoạt động thể thao sau khi có Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ10.000.000 – 20.000.000 đồng5.000.000 – 10.000.000 đồngĐiểm c khoản 2 Điều 16 Nghị định 46/2019/NĐ-CP
Kinh doanh hoạt động thể thao mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh10.000.000 – 20.000.000 đồng5.000.000 – 10.000.000 đồngĐiểm a khoản 2 Điều 16 Nghị định 46/2019/NĐ-CP
Thực hiện hoạt động thể thao gây thiệt hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của40.000.000 – 60.000.000 đồng20.000.000 – 30.000.000 đồngKhoản 4 Điều 21 Nghị định 46/2019/NĐ-CP
Vi phạm quy định về quyền của huấn luyện viên thể thao thành (không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn trong huấn)20.000.000 – 30.000.000 đồng10.000.000 – 15.000.000 đồngĐiểm b khoản 2 Điều 11 Nghị định 46/2019/NĐ-CP
Sử dụng chất kích thích thuộc Danh mục bị cấm trong tập luyện, thi đấu thể thao20.000.000 – 30.000.000 đồng10.000.000 – 15.000.000 đồngKhoản 1 Điều 6 Nghị định 46/2019/NĐ-CP
Sử dụng các bài tập, môn thể thao hoặc các phương pháp tập luyện, thi đấu thể10.000.000 – 20.000.000 đồng5.000.000 – 10.000.000 đồngKhoản 1 Điều 7 Nghị định 46/2019/NĐ-CP
Cố ý cản trở hoạt động thể thao hợp pháp của tổ chức, cá nhân10.000.000 – 20.000.000 đồng5.000.000 – 10.000.000 đồngKhoản 1 Điều 21 Nghị định 46/2019/NĐ-CP
Không bảo đảm yêu cầu về mật độ tập luyện, mật độ hướng dẫn tập luyện, mật độ10.000.000 – 20.000.000 đồng5.000.000 – 10.000.000 đồngĐiểm d khoản 2 Điều 18 Nghị định 46/2019/NĐ-CP
Gian lận về tên, tuổi, giới tính, thành tích để được tuyển chọn vào đội tuyển10.000.000 – 20.000.000 đồng5.000.000 – 10.000.000 đồngKhoản 1 Điều 8 Nghị định 46/2019/NĐ-CP
Vi phạm quy định về nghĩa vụ của huấn luyện viên thể thao (không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho vận)10.000.000 – 20.000.000 đồng5.000.000 – 10.000.000 đồngĐiểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định 46/2019/NĐ-CP
Phong đẳng cấp huấn luyện viên, trọng tài không bảo đảm tiêu chuẩn10.000.000 – 20.000.000 đồng5.000.000 – 10.000.000 đồngKhoản 2 Điều 13 Nghị định 46/2019/NĐ-CP
Vi phạm quy định về quyền của vận động viên thể thao thành (không sơ cứu, cấp cứu kịp thời cho vận động viên)10.000.000 – 20.000.000 đồng5.000.000 – 10.000.000 đồngĐiểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 46/2019/NĐ-CP
Không bảo đảm yêu cầu về hàng rào, lưới chắn, lưới bảo vệ, lưới an toàn, rào2.000.000 – 10.000.000 đồng1.000.000 – 5.000.000 đồngĐiểm g khoản 1 Điều 18 Nghị định 46/2019/NĐ-CP
Không bảo đảm yêu cầu về phao neo, cờ định vị, phao tiêu, cờ hiệu, phao cứu2.000.000 – 10.000.000 đồng1.000.000 – 5.000.000 đồngĐiểm b khoản 1 Điều 18 Nghị định 46/2019/NĐ-CP

Câu hỏi thường gặp

Vì sao mỗi hành vi có hai mức phạt?
Nghị định 46/2019/NĐ-CP quy định mức phạt tiền ghi trong nghị định là mức áp dụng với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 02 lần với cùng một hành vi. Trang này đã quy đổi sẵn cả hai mức.
Mức phạt ghi trên trang có đúng bằng số tiền phải nộp không?
Không nhất thiết. Nghị định 46/2019/NĐ-CP quy định khung phạt, còn khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi năm 2020) ấn định mức tiền phạt cụ thể của một hành vi là mức trung bình của khung: có tình tiết giảm nhẹ thì hạ xuống nhưng không thấp hơn mức tối thiểu, có tình tiết tăng nặng thì nâng lên nhưng không vượt mức tối đa. Con số cuối cùng do người có thẩm quyền quyết định trong khung đó.
Ngoài phạt tiền còn bị xử lý gì?
Tuỳ hành vi có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật phương tiện, và bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Các nội dung này hiển thị ngay trên trang chi tiết của từng hành vi.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 46/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/08/2019.

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ