Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về phòng chống thiên tai, thuỷ lợi và đê điều theo Nghị định 03/2022/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Tổ chức các hoạt động du lịch, thể thao không có giấy phép hoạt động trong phạm | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm c khoản 6 Điều 24 Nghị định 03/2022/NĐ-CP |
| Khai thác nước trái phép từ công trình thủy lợi | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm d khoản 6 Điều 24 Nghị định 03/2022/NĐ-CP |
| Thực hiện không đúng quy định trong quy trình vận hành hồ chứa thủy lợi vừa đã | 100.000.000 – 140.000.000 đồng | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 22 Nghị định 03/2022/NĐ-CP |
| Xây dựng công trình xâm phạm công trình kè, công trình chống (xây dựng công trình với diện tích từ 30 m2trở lên) | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm đ khoản 2 Điều 9 Nghị định 03/2022/NĐ-CP |
| Ngăn, lấp, đào, nạo vét, hút bùn, cát, sỏi trên sông, kênh, mương, rạch, hồ, ao | 60.000.000 – 100.000.000 đồng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm c khoản 7 Điều 24 Nghị định 03/2022/NĐ-CP |
| Không có quy trình vận hành công trình thủy lợi theo quy (không có quy trình vận hành công trình thủy lợi lớn) | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm c khoản 2 Điều 21 Nghị định 03/2022/NĐ-CP |
| Không xây dựng và ban hành nội quy, quy chế hoạt động trong quản lý, vận hành | 300.000.000 – 60.000.000 đồng | 150.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 15 Nghị định 03/2022/NĐ-CP |
| Không cảnh báo nguy cơ xảy ra sự cố do thiên tai đối với công trình, hạng mục | 300.000.000 – 60.000.000 đồng | 150.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm c khoản 1 Điều 15 Nghị định 03/2022/NĐ-CP |
| Không thực hiện chế độ bảo trì, bảo dưỡng công trình, hạng mục công trình hạ | 300.000.000 – 60.000.000 đồng | 150.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm d khoản 1 Điều 15 Nghị định 03/2022/NĐ-CP |
| Xây dựng công trình ngầm không có giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm a khoản 6 Điều 24 Nghị định 03/2022/NĐ-CP |
| Không cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cho cán bộ, công nhân và người lao | 300.000.000 – 60.000.000 đồng | 150.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm g khoản 1 Điều 15 Nghị định 03/2022/NĐ-CP |
| Không đóng Quỹ phòng, chống thiên tai (không đóng Quỹ phòng, chống thiên tai từ 40.000.000 đồng) | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm h khoản 1 Điều 17 Nghị định 03/2022/NĐ-CP |
| Khai thác khoáng sản trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi nhưng không có | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm đ khoản 6 Điều 24 Nghị định 03/2022/NĐ-CP |
| Mở rộng mặt bằng xây dựng không có giấy phép hoặc không đúng quy định trong | 20.000.000 – 60.000.000 đồng | 10.000.000 – 30.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 34 Nghị định 03/2022/NĐ-CP |
| Sử dụng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên đê khi có biển cấm trong trường | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 31 Nghị định 03/2022/NĐ-CP |
| Gây nổ làm nguy hại đến thân đê | 160.000.000 – 200.000.000 đồng | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | Khoản 9 Điều 27 Nghị định 03/2022/NĐ-CP |