Tra cứu mức phạt vi phạm hành chính về giáo dục nghề nghiệp
Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về giáo dục nghề nghiệp theo Nghị định 88/2022/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.
Tra cứu theo nhóm đối tượng
Các Hành Vi Vi Phạm Quy Định Về Thành Lập, Cho Phép Thà51 hành viCác Hành Vi Vi Phạm Quy Định Về Thành Lập, Cho Phép Thành Lập, Chia, Tách, Sáp…Các Hành Vi Vi Phạm Quy Định Về Hoạt Động Tuyển Sinh10 hành viCác Hành Vi Vi Phạm Quy Định Về Hoạt Động Tuyển SinhHành Vi Vi Phạm Quy Định Về Chương Trình, Giáo Trình Đà28 hành viHành Vi Vi Phạm Quy Định Về Chương Trình, Giáo Trình Đào Tạo; Chương Trình Bồi…Hành Vi Vi Phạm Quy Định Về Kiểm Tra, Thi, Đánh Giá Kết31 hành viHành Vi Vi Phạm Quy Định Về Kiểm Tra, Thi, Đánh Giá Kết Quả Học Tập; Biểu Mẫu,…Các Hành Vi Vi Phạm Quy Định Về Hợp Tác Quốc Tế, Hoạt Đ31 hành viCác Hành Vi Vi Phạm Quy Định Về Hợp Tác Quốc Tế, Hoạt Động Kinh Doanh Dịch Vụ…Hành Vi Vi Phạm Quy Định Về Quản Lý, Cấp Phát Và Sử Dụn24 hành viHành Vi Vi Phạm Quy Định Về Quản Lý, Cấp Phát Và Sử Dụng Văn Bằng, Chứng Chỉ G…Hành Vi Vi Phạm Quy Định Đối Với Nhà Giáo, Người Dạy Và31 hành viHành Vi Vi Phạm Quy Định Đối Với Nhà Giáo, Người Dạy Và Người HọcHành Vi Vi Phạm Quy Định Về Diện Tích Đất Sử Dụng Tối T66 hành viHành Vi Vi Phạm Quy Định Về Diện Tích Đất Sử Dụng Tối Thiểu, Cơ Sở Vật Chất, T…
Hành vi được tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải (văn phòng đại diện của tổ chức, cơ sở giáo dục nghề) | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm d khoản 5 Điều 6 Nghị định 88/2022/NĐ-CP |
| Thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải (trung tâm giáo dục nghề nghiệp) | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm a khoản 5 Điều 6 Nghị định 88/2022/NĐ-CP |
| Thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải (trường cao đẳng, phân hiệu của trường cao đẳng) | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm c khoản 5 Điều 6 Nghị định 88/2022/NĐ-CP |
| Của đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia theo các mức phạt (không nộp lại thẻ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia) | 6.000.000 – 10.000.000 đồng | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 36 Nghị định 88/2022/NĐ-CP |
| Thực hiện đánh giá kỹ năng nghề quốc gia không bảo đảm quy trình, thủ tục quy | 50.000.000 – 60.000.000 đồng | 25.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm a khoản 5 Điều 36 Nghị định 88/2022/NĐ-CP |
| Không bảo đảm đủ thiết bị, dụng cụ đào tạo theo quy định (không có đủ thiết bị, dụng cụ đào tạo từ 30% đến dưới 50%) | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | 15.000.000 – 25.000.000 đồng | Điểm c khoản 7 Điều 19 Nghị định 88/2022/NĐ-CP |
| Thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ của người học không đúng quy định | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 22 Nghị định 88/2022/NĐ-CP |
| Tự chủ quyết định mở ngành, nghề đào tạo, tự chủ quyết định liên kết đào tạo | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Khoản 9 Điều 7 Nghị định 88/2022/NĐ-CP |
| Không bảo đảm diện tích phòng học lý thuyết, phòng thí (không bảo đảm diện tích bình quân ít nhất dưới 1,5 m2/chỗ) | 50.000.000 – 60.000.000 đồng | 25.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm đ khoản 5 Điều 31 Nghị định 88/2022/NĐ-CP |
| Không đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp thuộc (đổi tên doanh nghiệp) | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | 20.000.000 – 25.000.000 đồng | Điểm đ khoản 4 Điều 7 Nghị định 88/2022/NĐ-CP |
| Tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo giấy chứng nhận đăng ký hoạt động | 60.000.000 – 70.000.000 đồng | 30.000.000 – 35.000.000 đồng | Điểm a khoản 7 Điều 7 Nghị định 88/2022/NĐ-CP |
| Nhận ủy quyền của tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học khác để kinh doanh | 50.000.000 – 60.000.000 đồng | 25.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 20 Nghị định 88/2022/NĐ-CP |
| Không bảo đảm đủ thiết bị, dụng cụ đào tạo đối với từng (không có đủ thiết bị, dụng cụ đào tạo tối thiểu từ 30%) | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | 15.000.000 – 25.000.000 đồng | Điểm c khoản 6 Điều 31 Nghị định 88/2022/NĐ-CP |
| Không ký hợp đồng tư vấn du học với người có nhu cầu đi du học hoặc cha, mẹ | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 20 Nghị định 88/2022/NĐ-CP |
| Của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề theo các mức phạt (tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung trong giấy chứng) | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | 7.500.000 – 10.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 36 Nghị định 88/2022/NĐ-CP |
| Ghi chép không đủ nội dung trong biểu mẫu, sổ sách quản lý (biểu mẫu, sổ sách quản lý đào tạo trình độ sơ cấp) | 500.000 – 1.000.000 đồng | 250.000 – 500.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 17 Nghị định 88/2022/NĐ-CP |
Câu hỏi thường gặp
Vì sao mỗi hành vi có hai mức phạt?
Nghị định 88/2022/NĐ-CP quy định mức phạt tiền ghi trong nghị định là mức áp dụng với tổ chức; cá nhân bị phạt bằng một nửa với cùng một hành vi. Trang này đã quy đổi sẵn cả hai mức.
Mức phạt ghi trên trang có đúng bằng số tiền phải nộp không?
Không nhất thiết. Nghị định 88/2022/NĐ-CP quy định khung phạt, còn khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi năm 2020) ấn định mức tiền phạt cụ thể của một hành vi là mức trung bình của khung: có tình tiết giảm nhẹ thì hạ xuống nhưng không thấp hơn mức tối thiểu, có tình tiết tăng nặng thì nâng lên nhưng không vượt mức tối đa. Con số cuối cùng do người có thẩm quyền quyết định trong khung đó.
Ngoài phạt tiền còn bị xử lý gì?
Tuỳ hành vi có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật phương tiện, và bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Các nội dung này hiển thị ngay trên trang chi tiết của từng hành vi.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 88/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 12/12/2022.
