Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về giáo dục nghề nghiệp theo Nghị định 88/2022/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Không bảo đảm diện tích đất sử dụng tối thiểu đối với cơ sở (không bảo đảm từ 70% diện tích đất sử dụng tối thiểu trở) | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | 25.000.000 – 35.000.000 đồng | Điểm đ khoản 1 Điều 31 Nghị định 88/2022/NĐ-CP |
| Thực hiện đánh giá kỹ năng nghề quốc gia không bảo đảm quy trình, thủ tục quy | 50.000.000 – 60.000.000 đồng | 25.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm a khoản 5 Điều 36 Nghị định 88/2022/NĐ-CP |
| Sử dụng nhà giáo không bảo đảm về trình độ chuyên môn hoặc trình độ ngoại ngữ | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | 20.000.000 – 25.000.000 đồng | Khoản 5 Điều 19 Nghị định 88/2022/NĐ-CP |
| Chi không đúng quy định của cơ quan có thẩm quyền đối với các khoản chi không | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 34 Nghị định 88/2022/NĐ-CP |
| Không thực hiện niêm yết công khai thông tin tại trụ sở và tại trang thông tin | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 20 Nghị định 88/2022/NĐ-CP |
| Không giao kết hợp đồng đào tạo theo các mức phạt (vi phạm dưới 10 người học) | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | 2.500.000 – 5.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 29 Nghị định 88/2022/NĐ-CP |
| Về biểu mẫu, sổ sách quản lý đào tạo đối với chương trình đào (không lập danh sách người dạy, phiếu học viên, kế hoạch) | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | 2.500.000 – 5.000.000 đồng | Điểm c khoản 1 Điều 17 Nghị định 88/2022/NĐ-CP |
| Của đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia theo các mức phạt (không nộp lại thẻ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia) | 6.000.000 – 10.000.000 đồng | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 36 Nghị định 88/2022/NĐ-CP |
| Lợi dụng việc đi học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật | 80.000.000 – 120.000.000 đồng | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 21 Nghị định 88/2022/NĐ-CP |
| Không đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp khi (tuyển sinh vượt từ 41% trở lên) | 90.000.000 – 100.000.000 đồng | 45.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm g khoản 5 Điều 7 Nghị định 88/2022/NĐ-CP |
| Tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học khi chưa được cơ quan có thẩm quyền | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Khoản 5 Điều 20 Nghị định 88/2022/NĐ-CP |
| Tự chủ quyết định mở ngành, nghề đào tạo, tự chủ quyết định liên kết đào tạo | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Khoản 9 Điều 7 Nghị định 88/2022/NĐ-CP |
| Thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải (văn phòng đại diện của tổ chức, cơ sở giáo dục nghề) | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm d khoản 5 Điều 6 Nghị định 88/2022/NĐ-CP |
| Cấp văn bằng, chứng chỉ cho người học không đúng tên ngành (vi phạm từ 20 đến dưới 30 người học) | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm c khoản 6 Điều 22 Nghị định 88/2022/NĐ-CP |
| Gian lận để được cấp văn bằng, chứng chỉ hoặc bản sao văn bằng, chứng chỉ nhưng | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm a khoản 3 Điều 22 Nghị định 88/2022/NĐ-CP |
| Không bảo đảm đủ thiết bị, dụng cụ đào tạo theo quy định (không có đủ thiết bị, dụng cụ đào tạo từ 50% trở lên) | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | 25.000.000 – 35.000.000 đồng | Điểm d khoản 7 Điều 19 Nghị định 88/2022/NĐ-CP |