Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về đo đạc và bản đồ theo Nghị định 18/2020/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Đầu tư xây dựng mạng lưới các trạm định vị vệ tinh có mục đích kinh doanh không | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 6 Nghị định 18/2020/NĐ-CP |
| Lưu hành sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ liên quan đến chủ | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 11 Nghị định 18/2020/NĐ-CP |
| Không sử dụng dữ liệu không gian địa lý quốc gia trong thực hiện các nhiệm vụ | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm d khoản 3 Điều 7 Nghị định 18/2020/NĐ-CP |
| Không sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ cơ bản trong lập | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm c khoản 3 Điều 7 Nghị định 18/2020/NĐ-CP |
| Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 18/2020/NĐ-CP |
| Giả mạo, làm sai lệch dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ trong quá trình kiểm | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định 18/2020/NĐ-CP |
| Xuất bản, lưu hành sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ thể hiện | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 11 Nghị định 18/2020/NĐ-CP |
| Thể hiện không chính xác đường biên giới quốc gia, chủ quyền lãnh thổ trên | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 18/2020/NĐ-CP |
| Giả mạo, làm sai lệch dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ trong thực hiện đề án | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 18/2020/NĐ-CP |
| Hoạt động đo đạc và bản đồ không đúng với nội dung giấy phép hoạt động đo đạc | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định 18/2020/NĐ-CP |
| Hành nghề đo đạc và bản đồ không có chứng chỉ hành nghề hoặc hành nghề đo đạc | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định 18/2020/NĐ-CP |
| Sử dụng phương tiện đo không đạt chỉ tiêu kỹ thuật theo quy định trong thực | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định 18/2020/NĐ-CP |
| Cản trở hoạt động đo đạc và bản đồ hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 12 Nghị định 18/2020/NĐ-CP |
| Không thực hiện kiểm định phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo được sử | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 18/2020/NĐ-CP |
| Tự ý di dời, phá dỡ mốc đo đạc khi không có sự chấp thuận của cơ quan quản lý | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định 18/2020/NĐ-CP |
| Lợi dụng hoạt động đo đạc và bản đồ để xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 13 Nghị định 18/2020/NĐ-CP |