Thuốc chứa Pramipexole: 10 số đăng ký lưu hành

Pramipexole xuất hiện trong 10 số đăng ký thuốc đã được Cục Quản lý Dược cấp và 5 công bố nguyên liệu làm thuốc.

Trong số đó, 10 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2012, gần nhất là năm 2025.

10
Số đăng ký thuốc
10
Chưa đánh dấu hết hạn
5
Công bố nguyên liệu
5
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20256
20232
20221
20121

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 10 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốc Số đăng ký Dạng bào chế Cơ sở đăng ký Nước sản xuất Ngày cấp Trạng thái
Ventecka 0,18 893110246025 Viên nén Công ty cổ phần dược phẩm Medbolide Việt Nam 02/06/2025 Đến 02/06/2030
Ventecka 0,7 893110246125 Viên nén Công ty cổ phần dược phẩm Medbolide Việt Nam 02/06/2025 Đến 02/06/2030
Trolyxole 893110280725 Viên nén Công ty TNHH DRP Inter Việt Nam 02/06/2025 Đến 02/06/2030
SaVi Pramipexole 0.18 893110074725 Viên nén Công ty cổ phần dược phẩm Savi Việt Nam 13/03/2025 Đến 13/03/2030
SaVi Pramipexole 0.35 893110074825 Viên nén Công ty cổ phần dược phẩm Savi Việt Nam 13/03/2025 Đến 13/03/2030
SaVi Pramipexole 0.70 893110074925 Viên nén Công ty cổ phần dược phẩm Savi Việt Nam 13/03/2025 Đến 13/03/2030
Tormipex 1 890110082923 (cũ: VN-17610-13) Viên nén Torrent Pharmaceuticals Limited India 02/04/2023 Đến 02/04/2028
Tormipex 0.25 890110034423 (cũ: VN-17609-13) Viên nén không bao Torrent Pharmaceuticals Limited India 01/03/2023 Đến 01/03/2028
Tormipex 0.125 VN-18113-14 Viên nén Torrent Pharmaceuticals Limited India 29/12/2022 Đến 29/12/2027
Sifrol VN-14928-12 Viên nén Boehringer Ingelheim International GmbH Đức 21/03/2012 Không ghi

Công bố nguyên liệu làm thuốc

Mỗi dòng là một công bố nguyên liệu gắn với một thuốc cụ thể của một cơ sở sản xuất.

Tên nguyên liệu Cơ sở sản xuất nguyên liệu Nước Tiêu chuẩn Dùng cho thuốc Hết hạn
Pramipexole (Dưới dạng Pramipexole dihydrochloride monohydrate) Cipla., Ltd. Ấn Độ EP hiện hành Trolyxole 02/06/2030
Pramipexol dihydrochlorid monohydrat AUROBINDO PHARMA LIMITED INDIA USP hiện hành Geclions 0.7 11/08/2029
Pramipexol dihydrochlorid monohydrate AUROBINDO PHARMA LIMITED Ấn Độ USP hiện hành Geclions 0.18 11/08/2029
Pramipexol dihydrochloride monohydrate NOSCH LAB PVT. LTD Indiia USP 42 Mipaxol 0.7 19/04/2027
Pramipexol dihydrochloride monohydrate NOSCH LAB PVT. LTD Indiia USP 42 Mipaxol 0.18 19/04/2027

Thuốc kê đơn

Các thuốc chứa hoạt chất này trong dữ liệu công bố không thuộc danh mục thuốc không kê đơn, nên áp dụng quy định về đơn thuốc và kê đơn trong điều trị ngoại trú.

Văn bản Nội dung liên quan
Thông tư 52/2017/TT-BYT
52/2017/TT-BYT
Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc chứa hoạt chất Pramipexole đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 10 số đăng ký thuốc chứa hoạt chất Pramipexole. Trong đó 10 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 0 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Pramipexole?
Dữ liệu ghi nhận 5 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Pramipexole. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.

Hoạt chất khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.