Piperacillin xuất hiện trong 8 số đăng ký thuốc đã được Cục Quản lý Dược cấp và 18 công bố nguyên liệu làm thuốc.
Trong số đó, 8 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút.
Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2024, gần nhất là năm 2026.
Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.
| Năm cấp | Số đăng ký |
|---|---|
| 2026 | 3 |
| 2025 | 1 |
| 2024 | 4 |
Toàn bộ 8 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.
| Tên thuốc | Số đăng ký | Dạng bào chế | Cơ sở đăng ký | Nước sản xuất | Ngày cấp | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Piperacillin Bidiphar 4g | 893110085926 | Bột pha tiêm | Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (BIDIPHAR) | Việt Nam | 15/06/2026 | Đến 15/06/2031 |
| Piperacillin Bidiphar 1g | 893110007526 | Bột pha tiêm | Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (BIDIPHAR) | Việt Nam | 09/03/2026 | Đến 09/03/2031 |
| Piperacillin Bidiphar 2g | 893110007626 | Bột pha tiêm | Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (BIDIPHAR) | Việt Nam | 09/03/2026 | Đến 09/03/2031 |
| Pidisai Inj. 1g | 880110038125 (cũ: VN-22191-19) | Bột đông khô pha tiêm | Pharmaunity Co., Ltd. | Republic of Korea | 22/01/2025 | Đến 22/01/2030 |
| Piperacillin Panpharma 4g | 300110172700 (cũ: VN-21257-18) | Bột pha tiêm | Panpharma | France | 06/12/2024 | Đến 06/12/2029 |
| Piperacillin Panpharma 1g | 300110172500 (cũ: VN-21834-19) | Bột pha dung dịch tiêm | Panpharma | France | 06/12/2024 | Đến 06/12/2029 |
| Piperacillin Panpharma 2g | 300110172600 (cũ: VN-21835-19) | Bột pha dung dịch tiêm | Panpharma | France | 06/12/2024 | Đến 06/12/2029 |
| Pidisai Inj. 2g | 880110355424 | Bột đông khô pha tiêm | Pharmaunity Co., Ltd. | Korea | 28/05/2024 | Đến 28/05/2029 |
Mỗi dòng là một công bố nguyên liệu gắn với một thuốc cụ thể của một cơ sở sản xuất.
| Tên nguyên liệu | Cơ sở sản xuất nguyên liệu | Nước | Tiêu chuẩn | Dùng cho thuốc | Hết hạn |
|---|---|---|---|---|---|
| Piperacilin natri và tazobactam natri (8:1) | Reyoung Pharmaceutical Co., Ltd. | CHINA | Nhà sản xuất | ZOBACTA 4,5 g | 17/06/2029 |
| Piperacillin natri và Tazobactam natri tỷ lệ 8:1 (piperacillin sodium + tazobactam sodium (8:1) sterile) | Ceph Lifesciences Private Limited | INDIA | In house | Zobacta 3,375 g | 17/06/2029 |
| Piperacillin Sodium and Tazobactam Sodium (8:1) (Sterile Powder) | Shandong Anxin Pharmaceutical Co., Ltd. | CHINA | Nhà sản xuất | Zobacta 2,25 g | 20/03/2029 |
| Piperacillin sodium and Tazobactam sodium (8:1) | Aurobindo Pharma Limited | INDIA | TCNSX | Tazopelin 2,25g | 29/12/2027 |
| Piperacillin sodium and Tazobactam sodium (8:1) | Shandong Anxin Pharmaceutical Co., Ltd. | CHINA | TCNSX | Tazopelin 3,375g | 29/12/2027 |
| Tazobactam Sodium and Piperacillin Sodium | Nectar Lifesciences Ltd. | INDIA | TCNSX | Tazopelin 4,5g | 29/12/2027 |
| Piperacilin natri and tazobactam sodium (8:1) Sterile | Reyoung Pharmaceutical Co., Ltd. | CHINA | In house | ZOBACTA 2,25 g | 30/12/2024 |
| Piperacillin sodium and Tazobactam sodium (8:1) | Qilu Tianhe Pharmaceutical Co.,Ltd | CHINA | NSX | Vitazovilin 3g | 30/12/2024 |
| Piperacillin sodium | Reyoung Pharmaceutical Co.,Ltd. | CHINA | USP 38 | Piperacilin VCP | 22/10/2024 |
| Piperacillin sodium | Qilu Pharmaceutical Co., Ltd. | CHINA | USP 38 | Piperacilin 4g | 09/05/2024 |
| Piperacillin sodium | Reyoung Pharmaceutical Co., Ltd | CHINA | EP hiện hành | PIPERACILLIN 4 g | 30/12/2022 |
| Piperacillin sodium + Tazobactam sodium sterile (8:1) | Fresenius Kabi Anti-Infectives S.r.l. | ITALY | Nhà sản xuất | Zobacta 3,375 g | 14/11/2022 |
| Piperacillin sodium + Tazobactam sodium sterile (8:1) | Nectar Lifesciences Ltd. | INDIA | Nhà sản xuất | Zobacta 3,375 g | 14/11/2022 |
| Piperacillin Sodium and Tazobactam Sodium (8:1) | Shandong Anxin Pharmaceutical Co., Ltd. | CHINA | In-house | TAZOPELIN 4,5g | 16/07/2022 |
| Piperacillin sodium (sterile) | Sterile India Pvt. Ltd. | INDIA | EP hiện hành | PIPERACILLIN 4 g | 21/06/2022 |
| Piperacillin sodium | Reyoung Pharmaceutical Co., Ltd | CHINA | USP 41 | Piperacilin 1g | 21/06/2022 |
| Piperacillin sodium | Qilu Pharmaceutical Co., Ltd | CHINA | USP 41 | Piperacilin 1g | 21/06/2022 |
| Piperacillin sodium + Tazobactam sodium sterile (8:1) | Nectar Lifesciences Ltd. | ITALY | TCCS | ZOBACTA 3,375 g | 14/11/2021 |
Các thuốc chứa hoạt chất này trong dữ liệu công bố không thuộc danh mục thuốc không kê đơn, nên áp dụng quy định về đơn thuốc và kê đơn trong điều trị ngoại trú.
| Văn bản | Nội dung liên quan |
|---|---|
|
Thông tư 52/2017/TT-BYT
52/2017/TT-BYT |
Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú. |
|
Luật Dược 2016
105/2016/QH13 |
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024. |
Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.
| Hoạt chất | Số bản ghi |
|---|---|
| Citicolin sodium | 8 |
| Tenofovir disoproxil fumarat emtricitabin | 8 |
| Temozolomid | 8 |
| Ampicilin trihydrat | 8 |
| Mefenamic acid | 8 |
| Memantine Hydrochloride | 8 |
| Mequitazin | 8 |
| Meropenem Trihydrat | 8 |
| Mesalamine | 8 |
| Cholecalciferol | 8 |
| Sorafenib | 8 |
| Miconazole nitrate | 8 |
Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.
Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.