Thuốc chứa Lamivudine; Zidovudine: 11 số đăng ký lưu hành

Lamivudine; Zidovudine xuất hiện trong 11 số đăng ký thuốc đã được Cục Quản lý Dược cấp.

Trong số đó, 11 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2024.

5 trong số đó (45%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

Có 1 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.

11
Số đăng ký thuốc
11
Chưa đánh dấu hết hạn
1
Hết hạn trong 12 tháng tới
8
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20243
20233
20121
20111
20103

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 11 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốc Số đăng ký Dạng bào chế Cơ sở đăng ký Nước sản xuất Ngày cấp Trạng thái
Lamivudine and Zidovudine Dispersible Tablets 30mg/60mg 890114007700 (cũ: VN3-74-18) Viên nén phân tán MI Pharma Private Limited India 14/10/2024 Đến 14/10/2027
Lamzidivir 893114410524 (cũ: VD-29500-18) Viên nén bao phim Công ty TNHH Liên doanh Stellapharm Việt Nam 06/06/2024 Đến 06/06/2029
Lamivudine and Zidovudine Tablets 150mg/300mg 890110127224 Viên nén bao phim Micro Labs Limited India 28/02/2024 Đến 27/02/2029
Avocomb Tablets 890114417823 (cũ: VN3-248-19) Viên nén bao phim Sun Pharmaceutical Industries Limited India 18/10/2023 Đến 18/10/2026
Lamivudine 150mg & Zidovudine 300mg tablets 890114089023 (cũ: VN2-561-17) Viên nén bao phim Macleods Pharmaceuticals Limited India 27/04/2023 Đến 27/04/2028
Lamivudine and Zidovudine Tablets 150mg/300mg 890114087323 (cũ: VN2-645-17) Viên nén bao phim MI Pharma Private Limited India 04/04/2023 Đến 04/04/2028
Zidolam VN1-616-12 Viên nén bao phim Hetero Drugs Ltd. Ấn Độ 11/01/2012 Không ghi
Combivir Tablets (Cơ sở đóng gói: GlaxoSmithKline Australia Pty. Ltd.) VN-12460-11 Viên nén bao phim GlaxoSmithKline Pte., Ltd. Anh 19/04/2011 Không ghi
Lamivudine/Zidovudine 150mg/300mg VN-10390-10 Viên nén bao phim Matrix Laboratories Limited Ấn Độ 19/08/2010 Không ghi
Lamivudine/Zidovudine 30mg/60mg VN-10391-10 Viên nén Matrix Laboratories Limited Ấn Độ 19/08/2010 Không ghi
Combivir VN-5375-10 Viên nén bao phim GlaxoSmithKline Pte., Ltd. Australia 06/01/2010 Không ghi

Thuốc kê đơn

Các thuốc chứa hoạt chất này trong dữ liệu công bố không thuộc danh mục thuốc không kê đơn, nên áp dụng quy định về đơn thuốc và kê đơn trong điều trị ngoại trú.

Văn bản Nội dung liên quan
Thông tư 52/2017/TT-BYT
52/2017/TT-BYT
Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc chứa hoạt chất Lamivudine; Zidovudine đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 11 số đăng ký thuốc chứa hoạt chất Lamivudine; Zidovudine. Trong đó 11 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 0 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Lamivudine; Zidovudine?
Dữ liệu ghi nhận 8 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Lamivudine; Zidovudine. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.

Hoạt chất khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.