Thuốc chứa Cefpirome: 8 số đăng ký lưu hành

Cefpirome xuất hiện trong 8 số đăng ký thuốc đã được Cục Quản lý Dược cấp và 4 công bố nguyên liệu làm thuốc.

Trong số đó, 7 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 1 đã được đánh dấu hết hạn, 1 đã rút số đăng ký.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2013, gần nhất là năm 2025.

4 trong số đó (50%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

8
Số đăng ký thuốc
7
Chưa đánh dấu hết hạn
1
Đã rút số đăng ký
4
Công bố nguyên liệu

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20251
20242
20135

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 8 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốc Số đăng ký Dạng bào chế Cơ sở đăng ký Nước sản xuất Ngày cấp Trạng thái
Zinhepa Inj. 880110045325 (cũ: VN-22459-19) Bột pha tiêm Pharmaunity Co., Ltd. Republic of Korea 22/01/2025 Đến 22/01/2028
Laxazero 1 g 893110838324 (cũ: VD-33110-19) Thuốc bột pha tiêm Công ty TNHH Phil Inter Pharma Việt Nam 22/08/2024 Đến 22/08/2029
Laxazero 2 g 893110838424 (cũ: VD-33111-19) Thuốc bột pha tiêm Công ty TNHH Phil Inter Pharma Việt Nam 22/08/2024 Đến 22/08/2029
Epicef 1g VD-19866-13 Bột pha tiêm Công ty cổ phần Dược phẩm Euvipharm Việt Nam 10/11/2013 Không ghi
Minata Inj. 1g VN-16740-13 Bột pha tiêm Dong Sung Pharm Co., Ltd Hàn Quốc 04/07/2013 Không ghi
Seo-B Inj. 1g VN-16741-13 Bột pha tiêm Dong Sung Pharm Co., Ltd Hàn Quốc 04/07/2013 Không ghi
Laxazero 2g VD-18866-13 Bột pha tiêm Công ty TNHH Phil Inter Pharma Việt Nam 31/03/2013 Không ghi
Romcid VD-18949-13 Thuốc bột pha tiêm (tiêm tĩnh mạch) Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dược phẩm Glomed Việt Nam 18/06/2013 Đã rút

Công bố nguyên liệu làm thuốc

Mỗi dòng là một công bố nguyên liệu gắn với một thuốc cụ thể của một cơ sở sản xuất.

Tên nguyên liệu Cơ sở sản xuất nguyên liệu Nước Tiêu chuẩn Dùng cho thuốc Hết hạn
Cefpirom (Tên tiếng Anh của dược chất: Cefpirome Sulphate Buffered with Sodium Carbonate Sterile) Orchid Pharma Limited INDIA Nhà sản xuất Cefpirom 1g 11/08/2029
Hỗn hợp bột vô trùng cefpirom sulfat và natri carbonat Orchid Pharma Limited INDIA Nhà sản xuất CEFPIROM TFI 500 MG 31/05/2028
Cefpirome (dưới dạng hỗn hợp vô trùng của Cefpirome sulfate và Sodium carbonat) ORCHID PHARMA LIMITED INDIA NSX Laxazero 2g 31/07/2024
Cefpirome (dưới dạng hỗn hợp vô trùng Cefpirome sulfat và sodium carbonat) ORCHID PHARMA LIMITED INDIA NSX Laxazero 1g 31/07/2024

Thuốc kê đơn

Các thuốc chứa hoạt chất này trong dữ liệu công bố không thuộc danh mục thuốc không kê đơn, nên áp dụng quy định về đơn thuốc và kê đơn trong điều trị ngoại trú.

Văn bản Nội dung liên quan
Thông tư 52/2017/TT-BYT
52/2017/TT-BYT
Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc chứa hoạt chất Cefpirome đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 8 số đăng ký thuốc chứa hoạt chất Cefpirome. Trong đó 7 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 1 đã được đánh dấu hết hạn và 1 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Cefpirome?
Dữ liệu ghi nhận 5 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Cefpirome. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.

Hoạt chất khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.