Không tính tiền chậm nộp

Mã thủ tục 1.008589
Cấp thực hiện Cấp Bộ, Cấp Tỉnh, Cấp Huyện
Dịch vụ công trực tuyến Toàn trình
Lĩnh vực Thuế
Cơ quan công bố Bộ Tài chính (Cục Thuế)
Thủ tục Không tính tiền chậm nộp có mã thủ tục 1.008589, thuộc lĩnh vực Thuế do Bộ Tài chính (Cục Thuế) công bố. Thủ tục được giải quyết ở cấp bộ, cấp tỉnh, cấp huyện. Mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến: Toàn trình. Toàn bộ quy trình được thực hiện trên môi trường mạng: nộp hồ sơ, thanh toán và trả kết quả đều trực tuyến, người dân không phải đến trực tiếp cơ quan nhà nước.

Đối tượng thực hiện

Tổ chức, cá nhân.

Trình tự thực hiện

  • Bước 1: Người nộp thuế (NNT) thuộc trường hợp không tính tiền chậm nộp chuẩn bị hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp theo đúng quy định và gửi tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu.
  • Đối với trường hợp hồ sơ không tính tiền chậm nộp điện tử: NNT truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC mà NNT lựa chọn (Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm Cổng dịch vụ công quốc gia theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và đã được kết nối với Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế/ Cổng thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN)/ Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế (trường hợp TTHC đã toàn trình như chưa tích hợp lên cổng dịch vụ công quốc gia) để lập văn bản đề nghị không tính tiền chậm nộp và gửi kèm các hồ sơ theo quy định dưới dạng điện tử (nếu có), ký điện tử và gửi đến cơ quan thuế qua Cổng thông tin điện tử mà NNT lựa chọn.
  • Bước 2. Cơ quan thuế tiếp nhận:
  • Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công (TTPVHCC) cấp tỉnh, xã hoặc qua dịch vụ bưu chính: công chức thuế tiếp nhận, giải quyết hồ sơ và trả kết quả theo quy định.
  • Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.

Cách thức thực hiện

  • Trực tiếp: Tại TTPVHCC cấp tỉnh, xã
  • Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
  • Trực tuyến: Qua Cổng dịch vụ công quốc gia/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC

Thành phần hồ sơ

  • Thành phần hồ sơ gồm:
  • Văn bản đề nghị không tính tiền chậm nộp theo mẫu số 01/KTCN ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính;
  • Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán theo mẫu số 02/KTCN ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
  • Hợp đồng cung ứng hàng hoá, dịch vụ ký với chủ đầu tư (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của người nộp thuế).
  • Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
  • Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Yêu cầu, điều kiện

Trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Kết quả thực hiện

  • Thông báo không chấp thuận không tính tiền chậm nộp (mẫu số 04/KTCN ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính).
  • Hoặc Thông báo chấp thuận không tính tiền chậm nộp (mẫu số 05/KTCN ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính).

Cơ quan thực hiện

Cục Thuế/Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở.

Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ

Cục Thuế, Chi cục Thuế

Căn cứ pháp lý

  • Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội;
  • Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
  • Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và cổng dịch vụ công quốc gia;
  • Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
  • Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế;
  • Thông tư số 46/2024/TT-BTC ngày 9/7/2024 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

Câu hỏi thường gặp về thủ tục này

Hồ sơ thực hiện thủ tục "Không tính tiền chậm nộp" gồm những gì?
Thành phần hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị không tính tiền chậm nộp theo mẫu số 01/KTCN ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính; Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán theo mẫu số 02/KTCN ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính (bản chính hoặc bản sao có chứng thực); Hợp đồng cung ứng hàng hoá, dịch vụ ký với chủ đầu tư (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của người nộp thuế). Các tài liệu liên quan khác (nếu có). Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
Nộp hồ sơ ở cơ quan nào?
Cục Thuế/Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở. Hồ sơ được tiếp nhận và trả kết quả tại Bộ phận Một cửa theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông quy định tại Nghị định 61/2018/NĐ-CP.
Thủ tục này có làm trực tuyến được không?
Thủ tục được công bố ở mức độ "Toàn trình". Toàn bộ quy trình được thực hiện trên môi trường mạng: nộp hồ sơ, thanh toán và trả kết quả đều trực tuyến, người dân không phải đến trực tiếp cơ quan nhà nước.

Thủ tục hành chính liên quan

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ