Đăng ký thay đổi biện pháp bảo đảm bằng tàu biển

Mã thủ tục 1.011430
Dịch vụ công trực tuyến Toàn trình
Cơ quan công bố Bộ Xây dựng
Thủ tục Đăng ký thay đổi biện pháp bảo đảm bằng tàu biển có mã thủ tục 1.011430, thuộc lĩnh vực Đăng ký biện pháp bảo đảm do Bộ Xây dựng công bố. Mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến: Toàn trình. Toàn bộ quy trình được thực hiện trên môi trường mạng: nộp hồ sơ, thanh toán và trả kết quả đều trực tuyến, người dân không phải đến trực tiếp cơ quan nhà nước.

Đối tượng thực hiện

Công dân Việt NamDoanh nghiệpTổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX)

Trình tự thực hiện

  • Nộp hồ sơ đến Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam - Bộ Giao thông vận tải;
  • Trường hợp không có căn cứ từ chối thì Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, giải quyết hồ sơ và trả kết quả.

Thành phần hồ sơ

  • (a) Phiếu yêu cầu theo Mẫu số 02c tại Phụ lục (01 bản chính);
  • (b) Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo đảm hoặc văn bản chuyển giao
  • quyền đòi nợ, chuyển giao nghĩa vụ có bảo đảm bằng tàu biển trong trường hợp
  • thay đổi bên bảo đảm, thay đổi bên nhận bảo đảm hoặc văn bản khác chứng minh
  • có căn cứ thay đổi trong trường hợp không có văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng
  • bảo đảm (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực);
  • (c) Trường hợp đăng ký thay đổi để bổ sung việc đăng ký đối với tài sản bảo
  • đảm đã được thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm nhưng nội dung đã đăng ký
  • trước đó không bao gồm tài sản này thì hồ sơ đăng ký là Phiếu yêu cầu theo Mẫu
  • số 02c tại Phụ lục (01 bản chính).
  • (II) Tùy từng trường hợp thì nộp thêm:
  • (a) Trường hợp thực hiện thông qua người đại diện thì văn bản có nội dung
  • về đại diện là tài liệu phải có trong hồ sơ đăng ký, hồ sơ cung cấp thông tin (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu), trừ trường hợp thực hiện việc đăng ký qua tài khoản đăng ký trực tuyến
  • của người đại diện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP
  • (khoản 7 Điều 8 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP, khoản 4 Điều 24 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP).
  • (b) Trường hợp chi nhánh của pháp nhân, chi nhánh hoặc phòng giao dịch
  • của pháp nhân là tổ chức tín dụng (sau đây gọi là chi nhánh của pháp nhân) được
  • pháp nhân giao nhiệm vụ thực hiện chức năng của pháp nhân về yêu cầu đăng ký,
  • về yêu cầu cung cấp thông tin thì văn bản có nội dung về việc pháp nhân giao
  • nhiệm vụ cho chi nhánh thực hiện chức năng của pháp nhân trong yêu cầu đăng
  • ký, yêu cầu cung cấp thông tin là tài liệu phải có trong hồ sơ đăng ký, hồ sơ cung
  • cấp thông tin (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu) (khoản 8 Điều 8 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP).
  • (c) Trường hợp được miễn nghĩa vụ nộp phí, thanh toán giá dịch vụ, nghĩa
  • vụ thanh toán khác (quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Nghị định số 99/2022/NĐ_x0002_CP) thì người yêu cầu đăng ký có quyền lựa chọn cung cấp một trong giấy tờ, tài
  • liệu sau đây vào trong hồ sơ đăng ký: Hợp đồng bảo đảm hoặc hợp đồng tín dụng
  • hoặc văn bản khác có thông tin về việc thuộc diện được miễn nghĩa vụ nộp phí
  • đăng ký, thanh toán giá dịch vụ, nghĩa vụ thanh toán khác (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu). Việc nộp
  • giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP chỉ
  • thực hiện một lần trong đăng ký cùng một biện pháp bảo đảm (khoản 3 Điều 9 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP).
  • (d) Trường hợp bên bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm gồm nhiều người thì
  • phải có đầy đủ chữ ký, con dấu (nếu có) của các chủ thể này, trừ trường hợp có
  • văn bản thể hiện nội dung về việc một, một số bên bảo đảm hoặc bên nhận bảo
  • 5
  • đảm có quyền đại diện cho những người còn lại (khoản 4 Điều 12 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP).
  • (e) Trường hợp Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam
  • hoặc chủ thể khác trở thành bên nhận bảo đảm mới mà thuộc diện không phải
  • đăng ký thay đổi bên nhận bảo đảm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 18 Nghị
  • định số 99/2022/NĐ-CP là người yêu cầu đăng ký thì văn bản có căn cứ hoặc có
  • nội dung về xác định bên nhận bảo đảm mới là tài liệu phải có trong hồ sơ đăng
  • ký (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu) (khoản 6 Điều 12 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP).
  • (f) Trường hợp thay đổi bên nhận bảo đảm quy định tại điểm a khoản 1 và
  • khoản 2 Điều 18 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP liên quan đến nhiều biện pháp bảo
  • đảm đã được đăng ký mà có cùng một bên nhận bảo đảm thì người yêu cầu đăng
  • ký nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký thay đổi và 01 Danh mục văn bản được kê khai theo
  • Mẫu số 01đ hoặc Mẫu số 02đ tại Phụ lục tương ứng với biện pháp bảo đảm được
  • đăng ký thay đổi (khoản 3 Điều 18 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP).

Phí

Trực tiếp, Trực tuyến, Nộp qua bưu chính công ích: 1', 60.0 Đồng

Yêu cầu, điều kiện

Không

Kết quả thực hiện

  • Mã kết quả: KQ.G15.000231
  • Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung biện pháp bảo đảm bằng tàu biển đã đăng ký

Cơ quan thực hiện

  • Tên đơn vị: Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam
  • Mã đơn vị: CQĐKTBVN

Căn cứ pháp lý

  • Số văn bản: 99/2022/NĐ-CP
  • Tên văn bản: Nghị định 99/2022/NĐ-CP về đăng ký biện pháp bảo đảm
  • Số văn bản: 61/2023/TT-BTC
  • Tên văn bản: Thông tư số 61/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm

Câu hỏi thường gặp về thủ tục này

Hồ sơ thực hiện thủ tục "Đăng ký thay đổi biện pháp bảo đảm bằng tàu biển" gồm những gì?
(a) Phiếu yêu cầu theo Mẫu số 02c tại Phụ lục (01 bản chính); (b) Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo đảm hoặc văn bản chuyển giao quyền đòi nợ, chuyển giao nghĩa vụ có bảo đảm bằng tàu biển trong trường hợp thay đổi bên bảo đảm, thay đổi bên nhận bảo đảm hoặc văn bản khác chứng minh có căn cứ thay đổi trong trường hợp không có văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo đảm (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực); (c) Trường hợp đăng ký thay đổi để bổ sung việc đăng ký đối với tài sản bảo đảm đã được thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm nhưng nội dung đã đăng ký trước đó không bao gồm tài sản n…
Thủ tục này mất bao lâu để được giải quyết?
Thực hiện thủ tục này có mất phí, lệ phí không?
Trực tiếp, Trực tuyến, Nộp qua bưu chính công ích: 1', 60.0 Đồng
Nộp hồ sơ ở cơ quan nào?
Tên đơn vị: Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam Mã đơn vị: CQĐKTBVN Hồ sơ được tiếp nhận và trả kết quả tại Bộ phận Một cửa theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông quy định tại Nghị định 61/2018/NĐ-CP.
Thủ tục này có làm trực tuyến được không?
Thủ tục được công bố ở mức độ "Toàn trình". Toàn bộ quy trình được thực hiện trên môi trường mạng: nộp hồ sơ, thanh toán và trả kết quả đều trực tuyến, người dân không phải đến trực tiếp cơ quan nhà nước.

Thủ tục hành chính liên quan

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ