Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2007-22597

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2007-22597
Ngày nộp đơn
07/11/2007
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0203960-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2007-22597 được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2007-22597 ngày 07/11/2007, chủ đơn là GM KOREA COMPANY. Đơn đăng ký cho 7 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 1 (hoá chất công nghiệp); nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu); nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng); nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 11 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 07/11/2017.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
Không ghi tên nhãn (nhãn hiệu dạng hình)
Số đơn
VN-4-2007-22597
Ngày nộp đơn
07/11/2007
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2007-22597
Số văn bằng bảo hộ
4-0203960-000
Ngày cấp văn bằng
16/04/2013
Hiệu lực đến (dự kiến)
07/11/2017 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 7 nhóm:

Nhóm 1 — Hoá chất công nghiệp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Hoá chất dùng trong công nghiệp, khoa học, nhiếp ảnh, nông nghiệp, nghề làm vườn và lâm nghiệp, trừ chất diệt nấm, thuốc trừ cỏ, thuốc trừ sâu và chất diệt ký sinh trùng; các loại nhựa nhân tạo dạng thô; chất dẻo dạng thô; phân bón hợp chất chữa cháy; chế phẩm dùng để tôi, ram và hàn kim loại; hoá chất để bảo quản thực phẩm; chất để thuộc da; chất dính dùng trong công nghiệp; sản phẩm (hoá chất) dùng để chăm sóc và bảo dưỡng ô tô, bao gồm chất dính công nghiệp; chất gắn; khí làm lạnh; chất chống đông; chất chống bẩn dùng cho vải chất lỏng thuỷ lực bao gồm chất lỏng dùng cho phanh, chất lỏng dẫn động, chất lỏng dùng cho lái trợ lực, chất lỏng dùng cho khớp ly hợp.

Nhóm 1 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Hoá chất dùng trong công nghiệp, khoa học, nhiếp ảnh, nông nghiệp, làm vườn và lâm nghiệp; nhựa nhân tạo chưa chế biến, chất dẻo chưa chế biến; hợp chất chữa cháy và phòng cháy; chế phẩm dùng để tôi và hàn; chất để thuộc da động vật; chất dính dùng trong công nghiệp; matit và các chất bột nhão khác để trám; phân bón và phân trộn; chế phẩm sinh học dùng trong công nghiệp và khoa học.

Nhóm 4 — Dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chất để hút, làm ướt và làm dính bụi; vật liệu cháy sáng; nến; bấc đèn; dầu công nghiệp; chất bôi trơn và mỡ; nhiên liệu; dầu thấm và chất hỗ trợ tháo lắp (dưới dạng dầu); dầu thuỷ lực; và các sản phẩm (dầu mỡ) khác dùng trong chăm sóc và bảo dưỡng ô tô.

Nhóm 4 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dầu và mỡ công nghiệp, sáp; chất bôi trơn; chế phẩm để thấm hút, làm ướt và làm dính bụi; nhiên liệu và chất phát sáng; nến và bấc dùng để thắp sáng.

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy công cụ; đầu máy và động cơ (ngoài loại dùng cho xe cộ trên bộ); các bộ phận ghép nối và truyền động của máy móc (ngoài loại dùng cho xe cộ trên bộ); tua bin; ổ trục; máy bơm; van; đệm kín dầu; bộ lọc; bộ phun; đai truyền động; bàn chải dùng cho máy phát điện; bộ chế hoà khí; bộ tản nhiệt dùng cho động cơ đốt trong; quạt làm lạnh (bộ phận của máy móc); máy phát điện; nắp xi lanh; bánh xe dẫn động; xích dẫn động; đai truyền của máy phát điện; máy phát điện tự kích thích; thiết bị đánh lửa; bộ điều chỉnh thời điểm đánh lửa; ống bơm (dầu, mỡ); bộ giảm thanh; đai quạt; pit-tông động cơ; bộ điều chỉnh tốc độ động cơ; máy nén; bàn ren là bộ phận của động cơ.

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ dùng để dẫn, chuyển mạch, biến đổi, tích, điều chỉnh hoặc điều khiển năng lượng điện; thiết bị ghi, truyền và tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh; vật mang dữ kiện từ tính; đĩa ghi; hay bán hàng tự động và các cơ cấu dùng cho các thiết bị làm việc khi bỏ vào đó xu hay thẻ; máy tính tiền; máy tính; thiết bị xử lý các dữ kiện; thiết bị và dụng cụ khoa học, trắc địa, điện, quang học; cân, đo, báo hiệu, kiểm tra (giám sát), cấp cứu và giảng dạy; thiết bị dùng để ghi đĩa; thiết bị dập lửa; pin và ắc quy điện; hộp đựng mối nối mạch điện dùng cho chiếu sáng; dây và dây cáp điện; cái ngắt mạch; đồng hồ đo lường; ampe kế; đồng hồ đo tốc độ; thiết bị mở cửa dùng điện; cuộn dây điện; cực điện và công tắc điện; thiết bị đo nước, chất lỏng và nhiên liệu; cái chỉ báo độ dốc và thước đo độ dốc; máy vi tính; vi mạch (chip); thiết bị điều khiển; bộ điều chỉnh nhiệt; dụng cụ đánh lửa dùng cho xe ô tô và xe cộ đường bộ, bộ phận đánh lửa của động cơ đốt trong, cụ thể là tụ điện; dây đánh lửa dùng cho ô tô; ắc quy mồi lửa; hệ thống khóa điều khiển từ xa và hệ thống công tắc khoá điện dùng cho ô tô bao gồm bộ vi xử lý, đầu thu tín hiệu điện tử, móc chìa khoá có gắn thiết bị tiếp sóng điện tử; điện thoại bao gồm cả điện thoại di động và điện thoại mạng lưới; ống nghe điện thoại, ống nói của điện thoại; bộ vi xử lý; phần mềm máy tính; thiết bị cảnh báo và chống trộm; hệ thống điều khiển xe gắn máy; hệ thống định vị toàn cầu bao gồm máy tính, phần mềm máy tính; thiết bị truyền phát (viễn thông), máy thu thanh và thu hình và ổ giao diện mạng; hệ thống định vị xe gắn máy; thiết bị cung cấp cảnh báo từ xa tự động về sự triển khai túi khí; thiết bị dùng để sản xuất, tái tạo, truyền và ghi âm thanh và băng viđêô và các bộ phận của những thiết bị này, bao gồm hệ thống giải trí và hệ thống thông tin; loa; thiết bị rađiô và thiết bị truyền hình; đầu ghi băng và đầu ghi băng cát xét; đầu đọc đĩa âm thanh; bộ khuếch đại; bộ điều giải (modem); ổ đĩa, đầu đọc và đầu ghi băng, đĩa viđêô kỹ thuật số, đĩa nén và MP3; ăng ten; màn hình viđêô; màn hình tinh thể lỏng; thiết bị chơi trò chơi điện tử chỉ dùng với máy thu hình; thiết bị dùng để báo động, cảnh báo, báo hiệu và thông báo về việc sửa xe và về các nguy hiểm; bộ phận và chi tiết của các sản phẩm nói trên.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 11 — Thiết bị chiếu sáng, nấu nướng Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị dùng để chiếu sáng, sưởi ấm, sinh hơi nước, làm lạnh, sấy khô, thông gió, phân phối nước; hệ thống điều hoà không khí; thiết bị làm mát không khí; thiết bị làm nóng không khí; thiết bị chống lóa mắt dùng cho xe cộ (phụ kiện dùng cho đèn); đèn; bóng đèn; thiết bị làm ẩm không khí dùng cho xe cộ, thiết bị đốt nóng chống băng giá (ở cửa sổ) dùng cho xe cộ; bộ trao đổi nhiệt [không là bộ phận của máy móc]; bộ tản nhiệt [sưởi ấm].

Nhóm 11 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị chiếu sáng, sưởi ấm, làm mát, tạo hơi nước, nấu nướng, sấy khô, thông gió, cấp nước và thiết bị vệ sinh.

Nhóm 17 — Cao su, chất dẻo bán thành phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cao su, nhựa pec-ca; gôm; amiang; mi ca; bán thành phẩm bằng chất dẻo dùng trong sản xuất; ống mềm phi kim loại; bộ phận, thành phần và linh kiện của ô tô, bao gồm đệm lót; vòng bít và mối nối đệm kín dầu; ống mềm; vật liệu để lèn chặt, bịt kín hoặc cách nhiệt; chất dẻo dưới dạng tấm, khối, thanh.

Nhóm 17 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cao su, nhựa pec-ka, gôm, amiăng, mica chưa chế biến và bán thành phẩm; chất dẻo và nhựa ở dạng đùn dùng trong sản xuất; vật liệu để bao gói, chặn, cách ly; ống mềm không bằng kim loại.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ sửa chữa ô tô, cụ thể là lắp đặt các thiết bị ô tô chuyên dụng; dich vụ sửa chữa và bảo trì ô tô; dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa và bảo trì xe gắn máy và động cơ của xe gắn máy và các bộ phận của xe gắn máy.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

GM KOREA COMPANY

199-1 Cheongcheon -2Dong, Bupyung-Gu, Incheon, Korea

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến

29 Trương Hán Siêu, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Sinh vật siêu nhiên, thần thoại, tưởng tượng 04.05.21
  • Thực vật 05.05.2005.05.21
  • Hình và khối hình học 26.13.25

Diễn biến xử lý đơn

11 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 07/11/2007 đến 07/11/2017. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Yêu cầu sửa đổi đơn

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn đề nghị sửa đổi nội dung đơn (thu hẹp danh mục, sửa mẫu nhãn, đổi thông tin chủ đơn…).

  3. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  4. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  5. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  6. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  7. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  8. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  9. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  10. Công bố B

    Công bố đơn
  11. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2007-22597 hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2007-22597 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2007-22597 đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 1 (hoá chất công nghiệp), nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu), nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng), nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2007-22597?
Chủ đơn là GM KOREA COMPANY, địa chỉ 199-1 Cheongcheon -2Dong, Bupyung-Gu, Incheon, Korea. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2007-22597 được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 07/11/2007. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 07/11/2017.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với Nhãn hiệu VN-4-2007-22597 hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Lưu ý khi dùng kết quả

  • Dữ liệu cập nhật đến ngày 06/08/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ