Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2007-12563

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2007-12563
Ngày nộp đơn
04/07/2007
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 13 Nhóm 25
Số văn bằng
4-0121922-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2007-12563 được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2007-12563 ngày 04/07/2007, chủ đơn là T.R. EQUIPEMENT. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 13 (vũ khí, đạn dược, pháo hoa); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Trần Hữu Nam và Đồng sự đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 9 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/05/2009.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
Không ghi tên nhãn (nhãn hiệu dạng hình)
Số đơn
VN-4-2007-12563
Ngày nộp đơn
04/07/2007
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2007-12563
Số văn bằng bảo hộ
4-0121922-000
Ngày cấp văn bằng
30/03/2009
Hiệu lực đến (dự kiến)
04/07/2017 10 năm kể từ ngày nộp đơn
Màu sắc nhãn hiệu
Vàng, trắng, đen, xám

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị bảo hộ cá nhân chống tai nạn, lưới bảo vệ chống tai nạn, quần áo bảo hộ chống tai nạn, chống bức xạ và chống cháy, bao gồm: áo gi-lê bảo hộ, áo vét bảo hộ, áo sơ mi, áo sợi đan chui đầu, quần dài, quần soóc, áo paca, áo vét, áo gió, quần áo lót, áo t-shirt, mũ, mũ trùm đầu bảo vệ chống tai nạn, chống bức xạ và chống cháy, bít tất ngắn cổ chống tai nạn, chống bức xạ và chống cháy, giày phòng ngừa tai nạn, bức xạ và lửa, găng bảo hộ chống tai nạn; bộ báo hiệu bằng còi báo động, thiết bị và dụng cụ báo động, vải nhựa cứu hộ, cột mốc báo hiệu có dạ quang, mũ bảo hộ, thắt lưng an toàn, cầu thang thoát hiểm, áo phao cứu sinh, ống nhòm (quang học), đèn tín hiệu, đèn chiếu quang học, laze không dùng trong ngành y, kính viễn vọng, đồ dùng quang học, kính ngắm xa dùng cho vũ khí, kính râm, kính bảo hộ an toàn, mặt nạ bảo hộ chống tai nạn, chống bức xạ và chống cháy, tấm chắn để bảo vệ chống tai nạn, tấm chắn chống đạn, vật kính (quang học), áo gilê che đạn, ống nói, ra đa, còi báo hiệu, máy phát tín hiệu điện tử, phao tín hiệu, còi tầm (báo động), máy kiểm tra định lượng, dùng điện, điện đài xách tay, phong kế, máy dập lửa, kính chống chói mắt, kính đeo mắt chống loá, thiết bị và dụng cụ hàng hải, thiết bị nghe nhìn dùng cho dạy học, phong vũ biểu, nút chỉ báo áp lực dùng cho van, cái nút lỗ tai, la bàn chỉ hướng, phao tiêu để xác định vị trí, phao cứu sinh, cáp sợi quang, cáp điện, ống bọc (ghen) dùng cho cáp điện, máy quay video xách tay có kèm theo bộ phận ghi hình, tai nghe, ống nghe, bộ quần áo lặn, com pa (dụng cụ đo), la bàn dùng cho người đi biển, cái đo bước, chăn chữa cháy, buồng giảm áp, dụng cụ bảo vệ răng, bộ dò (máy rà), bộ dò đồ vật bằng kim loại dùng trong công nghiệp hoặc quân sự, ống nghe điện thoại, bộ máy phát (viễn thông), máy phát tín hiệu điện tử, thiết bị để ghi âm thanh, bao kính, bao (túi) đặc biệt dùng cho thiết bị và dụng cụ nhiếp ảnh, bộ lọc dùng cho mặt nạ hô hấp, găng cho thợ lặn, miếng đệm đầu gối (bằng vải, cao su hoặc da để bảo vệ đầu gối) dùng cho công nhân, tấm chắn để bảo vệ mặt của công nhân, áo bơi bảo hộ chống tai nạn, dây đai bảo hiểm (không dùng cho ghế ngồi xe cộ hoặc đồ thể thao), bộ chỉ báo nhiệt độ, pin dùng cho đèn pin, người nộm dùng cho kỹ thuật hồi sức (thiết bị giảng dạy), mặt nạ cho thợ lặn, mặt nạ hô hấp (không dùng cho thở nhân tạo), mặt nạ phòng hơi độc, micrô (ống phóng thanh), bảng báo hiệu, phát quang hoặc cơ giới, camera-thiết bị chụp ảnh, pin điện, cái nút lỗ tai cho thợ lặn, máy thu (máy thu thanh thu hình), phao bơi, cái đo xa (têlêmet), sổ tay điện tử cá nhân, hệ thống điện tử định vị toàn cầu (GPS), bộ lọc dùng cho thiết bị dò khí gaz, bình hơi (để lặn), bộ khuếch đại âm thanh, bộ điều chỉn

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 13 — Vũ khí, đạn dược, pháo hoa Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Súng; đạn được, đạn phóng (vũ khí); chất nổ; súng hơi ngắn (vũ khí), mồi nổ (ngòi kíp nổ), thiết bị ngắm dùng cho vũ khí, trừ kính ngắm, chổi lau nòng súng, ống ngắm ở súng, đạn dược cho súng, vũ khí có gắn máy, vũ khí sử dụng khí làm chảy nước mắt, trục quay của vũ khí hạng nặng, bộ phận giảm thanh dùng cho súng, vũ khí đạn đạo, dây đeo vũ khí, dinamit (thuốc nổ), pháo hoa, tín hiệu báo sương mù, súng trường, đạn, thiết bị để nạp đạn, kíp nổ ngòi nổ, ngòi nổ, đạn nổ, bột nổ, rốc két (đạn phóng), súng (vũ khí), bao súng trường, báng súng, súng phóng lao móc (vũ khí), hạt chì dùng để săn bắn, súng bắn rốc két (tên lửa), máy phóng lựu đạn, súng máy, súng cối (vũ khí), pháo, súng ngắn (vũ khí), gương ngắm (dùng cho súng), súng lục ổ quay, bình xịt dùng cho mục đích tự vệ cá nhân, đạn súng cối (trái phá); thiết bị ngắm dùng cho vũ khí, trừ kính ngắm, bao súng.

Nhóm 13 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vũ khí; đạn dược và đầu đạn; chất nổ; pháo hoa.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quần áo, đồ đi chân (trừ đờ đi chân để chỉnh hình), đồ đội đầu, quần áo bằng vải giả da, quần áo da, mũ lưỡi trai (đồ đội đầu), áo choàng lễ, mũ tròn không vành, bít tất ngắn cổ, áo sơ mi, thắt lưng (quần áo), bộ áo liền quần (quần áo), váy trong, mũ che tai (trang phục), khăn quàng vai, khăn thắt lưng, áo mưa, quần áo lót, áo may ô, áo choàng ngoài, quần dài, áo pacca, áo sợi đan chui đầu, hàng đan (quần áo), áo vét (quần áo), lưỡi trai của mũ, áo t-shirt, găng tay (quần áo), quần sóoc, áo gió, mũ trùm đầu.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

T.R. EQUIPEMENT

1, Route de la Confluence, Parc d'activités d'Angers Ecouflant Zone de Beuzon, Ecouflant, 49000, France

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Trần Hữu Nam và Đồng sự

Số 1 phố Nguyễn Gia Thiều, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Màu sắc đăng ký: Vàng trắng đen xám

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Động vật 03.07.01
  • Hình và khối hình học 26.01.0626.11.12

Diễn biến xử lý đơn

9 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 04/07/2007 đến 25/05/2009. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  3. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  4. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  6. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  7. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  8. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  9. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2007-12563 hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2007-12563 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2007-12563 đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 13 (vũ khí, đạn dược, pháo hoa), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2007-12563?
Chủ đơn là T.R. EQUIPEMENT, địa chỉ 1, Route de la Confluence, Parc d'activités d'Angers Ecouflant Zone de Beuzon, Ecouflant, 49000, France. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2007-12563 được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 04/07/2007. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 04/07/2017.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với Nhãn hiệu VN-4-2007-12563 hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Lưu ý khi dùng kết quả

  • Dữ liệu cập nhật đến ngày 08/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ