Nhãn hiệu CYBER COLORS

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2007-06963
Ngày nộp đơn
20/04/2007
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0116886-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu CYBER COLORS được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2007-06963 ngày 20/04/2007, chủ đơn là Cyber Colors Limited. Đơn đăng ký cho 5 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh); nhóm 5 (dược phẩm, chế phẩm y tế); nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo); nhóm 18 (da, túi xách, hành lý); nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 12 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 18/04/2017.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
CYBER COLORS
Số đơn
VN-4-2007-06963
Ngày nộp đơn
20/04/2007
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2007-06963
Số văn bằng bảo hộ
4-0116886-000
Ngày cấp văn bằng
26/12/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
20/04/2017 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 5 nhóm:

Nhóm 3 — Mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Mỹ phẩm, kem, sữa, nước thơm, chất gel, phấn bột và nước sữa thoa mặt, thoa toàn thân và thoa tay; son môi, son môi bóng, chất gel thoa môi và dầu thơm thoa môi; mascara bôi mi mắt; chất làm sáng da; chế phẩm trang điểm; chế phẩm tẩy trang; chế phẩm mỹ phẩm dùng cho mục đích làm thon người, làm trắng da, tạo hình cho khuôn mặt và cơ thể; chế phẩm tạo sự rám nắng; chế phẩm làm cho da tự lên màu rám nắng; chế phẩm chống nắng; chế phẩm tẩy và làm bong da chết sử dụng cho mặt và cơ thể; kem, sữa, nước thơm, chất gel, phấn bột và nước sữa không chứa thuốc để làm sạch mụn trứng cá; kem, sữa, nước thơm, chất gel, phấn bột và nước sữa để kiểm soát và làm sạch vùng tiết bã nhờn trên mặt; chất giữ ẩm cho mặt và cơ thể; chất tẩy các đốm bẩn trên da; chất làm se lỗ chân lông; bút chì trang điểm; chế phẩm chăm sóc móng tay chân; sơn móng tay chân; thuốc đánh bóng móng tay chân; móng tay chân giả; lông mi giả; que tăm bông, cuộn bông và khăn bông dùng để thoa hay xoá mỹ phẩm; chế phẩm dùng khi cạo râu; dầu gội đầu; dầu xả; chất gel, nước xịt, keo bọt và dầu thơm tạo kiểu và chăm sóc tóc; keo xịt tóc; chế phẩm tạo màu và làm bay màu tóc; chế phẩm tạo nếp và làm xoăn tóc lâu dài; chế phẩm làm thẳng tóc; chế phẩm và chất chăm sóc da và tóc (mỹ phẩm); mặt nạ làm đẹp; sữa làm sạch dùng cho mục đích rửa ráy, dầu thơm thoa sau khi rửa ráy, phấn bột thoa sau khi rửa ráy; mỹ phẩm chủ yếu làm từ nước khoáng dùng để xịt lên mặt; chất gel dùng khi tắm vòi hoa sen; nước rửa làm sạch cơ thể; chế phẩm dưỡng toàn thân; chế phẩm dùng khi cắt sửa móng tay; sữa, chất gel và dầu thoa khi và sau khi đi nắng; chất khử mùi toàn thân dùng cho cá nhân; nước hoa; nước thơm rửa tay sau khi đi vệ sinh; tinh dầu; nước thơm và kem mỹ phẩm dùng khi thoa bóp cơ thể; dầu và chất thơm dùng cho mục đích mỹ phẩm; xà phòng; chất chống đổ mồ hôi; kem đánh răng; chế phẩm chăm sóc răng; mỹ phẩm chăm sóc da; đá bọt.

Nhóm 3 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không chứa thuốc; chế phẩm đánh răng không chứa thuốc; nước hoa, tinh dầu; chế phẩm tẩy trắng và các chất khác dùng để giặt; chế phẩm để làm sạch, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn.

Nhóm 5 — Dược phẩm, chế phẩm y tế Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chế phẩm dược, chế phẩm có chứa thuốc, và chế phẩm và chất làm từ thảo mộc để chăm sóc da, chăm sóc răng, và chăm sóc tóc dùng cho mục đích y tế, chế phẩm dược trị gàu bám da đầu; chế phẩm chứa thuốc và dùng cho khoa da liễu để kiểm soát bệnh da liễu hay nhằm mục đích làm thon thả cơ thể; chế phẩm chứa thuốc và dùng cho khoa da liễu trau chuốt cơ thể và để cơ thể có hình dáng đẹp hơn; thuốc chế từ thảo mộc; chất ăn kiêng và thuốc bổ dùng cho mục đích y tế, chất bổ sung khi ăn kiêng và thành phần của nó dùng cho mục đích y tế; vitamin, khoáng chất, sợi xơ thực vật ăn được, prôtêin và vitamin, khoáng chất, sợi xơ thực vật ăn được và/hoặc chế phẩm chế trên cơ sở prôtêin dùng như thực phẩm bổ sung dùng cho mục đích y tế; rượu thuốc; chế phẩm dược được làm từ hay có chứa sâm, linh chi, tổ yến và/hoặc lô hội; chất bổ sung bồi dưỡng sức khoẻ có chứa thuốc; chế phẩm sữa ong chúa dùng cho mục đích y tế; chất dinh dưỡng bổ sung dùng cho mục đích y tế, đồ uống và chế phẩm để làm đồ uống chứa vitamin, khoáng chất, sợi xơ và chất bổ sung khi ăn kiêng dùng cho mục đích y tế; chế phẩm dược và dược chất và chế phẩm và chất thuốc, thảo mộc, để ăn kiêng hay cung cấp dinh dưỡng dưới dạng viên nén, viên nhộng, viên, dạng lỏng, dạng đông, dạng bột, dầu, kem hay nước thơm dùng cho mục đích y tế; chế phẩm và chất dùng cho việc kiểm soát cân nặng, làm thon thả cơ thể, trau chuốt cơ thể hay cải thiện vóc dáng cơ thể dưới dạng viên nén, viên nhộng, viên, dạng lỏng, dạng đông, dạng bột, dầu, kem hay nước thơm dùng cho mục đích y tế, nước rửa cơ thể có chứa thuốc, chất tẩy uế dùng cho mục đích vệ sinh; băng vệ sinh, khăn thấm kinh nguyệt, tã lót vệ sinh trong thời kỳ kinh nguyệt, quần lót vệ sinh trong thời kỳ kinh nguyệt, khăn nhỏ tẩm nước thơm dược phẩm; tã dùng khi đi vệ sinh không kiềm chế được.

Nhóm 5 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Chế phẩm dược, chế phẩm y tế và thú y; chế phẩm vệ sinh dùng cho mục đích y tế; thực phẩm và chất dinh dưỡng phù hợp cho việc sử dụng y tế hoặc thú y, thức ăn cho trẻ sơ sinh; thực phẩm bổ sung cho người và động vật; cao dán, vật liệu dùng để băng bó; vật liệu để hàn răng, sáp nha khoa; chất tẩy uế; chế phẩm để diệt động vật có hại; thuốc diệt nấm, thuốc diệt cỏ.

Nhóm 8 — Dụng cụ cầm tay, dao kéo Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dụng cụ cầm tay [thao tác bằng tay]; dao kéo, thìa dĩa; vũ khí đeo cạnh sườn (gươm, lưỡi lê, dao găm); dao cạo; tông đơ cắt râu; cái mở hộp, không chạy điện; kéo cắt biểu bì cạnh móng tay chân; nhíp nhổ biểu bì thừa cạnh móng tay chân; cái để cắt cầm tay không xếp vào các nhóm khác; dụng cụ cắt cầm tay; kéo cắt móng tay chân [chạy điện hay không chạy điện]; kìm cắt móng tay chân; dụng cụ đánh bóng móng tay chân; tông đơ xén lông động vật; tông đơ cắt tóc cho cá nhân; dụng cụ cầm tay làm xoăn tóc, không chạy điện; nhíp nhổ lông; cái làm quăn lông mi; cái nhổ lông mày; giũa móng tay; giũa móng tay chạy điện; kìm nhổ móng (dụng cụ cầm tay); kìm cắt móng; kéo cắt móng tay chân; giũa kim; cái xâu kim; bộ sửa móng chân; bộ sửa móng tay; hộp dao cạo râu; lưỡi dao cạo râu; dao cạo râu, chạy điện hay không chạy điện; dao cạo chạy điện (pin) cho đàn ông; dao cạo chạy điện (pin) cho phụ nữ; kẹp uốn tóc; hộp đựng đồ cạo râu; kéo; dụng cụ làm sắc; thìa; bình phun (cho thuốc trừ sâu); con dấu (dụng cụ cầm tay) không dùng cho văn phòng; kẹp gắp đường; bộ đồ ăn (dao, dĩa và thìa); cái mở lon, không chạy điện; dao bầu, dao, dao cắt thành mảnh nhỏ và dao cắt thành lát cho thịt và rau củ, và bộ phận và linh kiện nhỏ cho chúng; kéo lớn cắt viền ngoài; dĩa; dụng cụ làm vườn thao tác bằng tay; cái gắp đá; cưa xoi; dao; kéo cắt cỏ (dụng cụ cầm tay); cái kích nâng vật thao tác bằng tay; cái kẹp quả hạch, không làm bằng kim loại quý; cái mở miệng con hàu; cái môi múc rượu; dao cắt lát trứng [không chạy điện]; dao cắt lát pho mát [không chạy điện]; dao cắt bánh pizza [không chạy điện].

Nhóm 8 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dụng cụ và đồ dùng cầm tay điều khiển thủ công; dao, kéo, dĩa và thìa; vũ khí lạnh, trừ súng; dao cạo.

Nhóm 18 — Da, túi xách, hành lý Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Da và đồ giả da; da thú, da chưa thuộc; rương (hòm) và túi du lịch; ô, lọng (che nắng) và gậy đi bộ; roi da, linh kiện nhỏ cho bộ yên cương không làm bằng kim loại quý, linh kiện nhỏ cho bộ yên cương bằng sắt; dây yên cương và yên cương; ví tiền và ví bỏ túi, hòm (hộp) bằng da hay bìa da, túi đựng hành lý, túi nhỏ bằng da; cặp da (đựng tài liệu, giấy tờ); ba lô đeo vai; túi đựng quần áo đi du lịch; túi mua sắm; dải băng bằng da; dây đeo vai; dây đeo bằng da; roi; hộp đựng thẻ (ví đựng giấy bạc); vòng cổ cho động vật hoặc vật nuôi cảnh; hộp đựng chìa khoá; dây buộc làm từ da hoặc giả da; ví đựng đồ trang điểm rỗng; rọ bịt mõm (chó, ngựa); cặp đi học của học sinh; va li xách tay; va li; bộ hành lý du lịch (đồ da); rương (hòm) du lịch; vỏ bọc ô (dù); tay cầm của ô (dù); mặt tựa của gậy chống; dây đai hành lý; túi đi biển; cặp để tài liệu; hộp và hòm bằng da; túi xách tay; dây đai bằng da; gậy leo núi; hộp đựng nhạc cụ; túi lưới để đi mua sắm; ba lô; cặp học sinh; túi, vỏ bao và túi nhỏ bằng da dùng để bao gói; đồ bao gói bằng da hoặc giả da; khung của túi xách tay; địu để mang trẻ em; túi mua sắm có bánh xe.

Nhóm 18 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù; gậy chống; roi da, bộ yên cương và yên ngựa; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.

Nhóm 21 — Đồ dùng gia đình, nhà bếp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chai (lọ); bàn chải; hộp đựng lược; lược; lược chải tóc; dụng cụ trang điểm; thiết bị khử mùi dùng cho cá nhân; bút (lược) chải lông mày; dụng cụ tẩy trang; bút vẽ móng; giấy thấm dùng để làm sạch; bình xịt nước hoa; bình bay hơi nước hoa; hộp đựng phấn bột, không bằng kim loại quý; cái nùi bông thoa phấn; bàn chải cứng để cọ sàn; bọt biển dùng cho mục đích trang điểm; cài nùi bông dùng để xoa mặt; bọt biển dùng để xoa mặt; hộp đựng kem; bàn chải để gắn kết đá bọt; đồ chứa và đồ đựng dùng cho gia đình hoặc nhà bếp; lược và bọt biển; chổi lông (không kể bút vẽ và không nằm trong các nhóm khác); vật liệu đề làm chổi lông; dụng cụ dùng để làm sạch; bùi nhùi bằng sợi dây thép mỏng để chùi xoong; thủy tinh thô hoặc bán thành phẩm từ thuỷ tinh (không kể kính dùng trong xây dựng); đồ thuỷ tinh dùng để trang trí, đồ thuỷ tinh dùng cho nhà bếp, đồ thuỷ tinh dùng cho mục đích gia đình; đồ thuỷ tinh được sơn vẽ, đồ sứ và đồ bằng đất dùng cho mục đích gia dụng; cái mở nắp chai.

Nhóm 21 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ dùng và đồ chứa cho gia đình hoặc nhà bếp; nồi và chảo; đồ dùng nấu ăn; lược và bọt biển; bàn chải; vật liệu làm bàn chải; đồ dùng để làm vệ sinh; thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm; đồ thuỷ tinh, đồ sứ và đồ sành.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Cyber Colors Limited

P.O.Box 957, Offshore Incorporations Centre, Road Town, Tortola, British Virgin Islands

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP

Tầng 5, tòa nhà Charmvit Tower, 117 Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

12 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 20/04/2007 đến 18/04/2017. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  3. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  4. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  5. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  6. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  7. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  8. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  9. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  10. Công bố B

    Công bố đơn
  11. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  12. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu CYBER COLORS hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2007-06963 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu CYBER COLORS đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh), nhóm 5 (dược phẩm, chế phẩm y tế), nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo), nhóm 18 (da, túi xách, hành lý), nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu CYBER COLORS?
Chủ đơn là Cyber Colors Limited, địa chỉ P.O.Box 957, Offshore Incorporations Centre, Road Town, Tortola, British Virgin Islands. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu CYBER COLORS được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 20/04/2007. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 20/04/2017.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với CYBER COLORS hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 29/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ