Nhãn hiệu NUCLEUS SOFTWARE

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2007-06784
Ngày nộp đơn
19/04/2007
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 42
Số văn bằng
4-0116119-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu NUCLEUS SOFTWARE được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2007-06784 ngày 19/04/2007, chủ đơn là NUCLEUS SOFTWARE EXPORTS LIMITED. Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty luật TNHH YKVN đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 9 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 11/04/2017.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
NUCLEUS SOFTWARE
Số đơn
VN-4-2007-06784
Ngày nộp đơn
19/04/2007
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2007-06784
Số văn bằng bảo hộ
4-0116119-000
Ngày cấp văn bằng
12/12/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
19/04/2017 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Phần mềm máy tính để giải quyết các vấn đề trên web, đăng ký và công cụ trợ giúp cho các vận dụng mang tính phân tích và vận hành; phần mềm cho lập kế hoạch bán hàng, liên hệ và ghi chép thông tin khách hàng, phân tích việc bán và tiếp thị, quản lý phần thu thập, phân tích rủi ro tín dụng, các mô hình kế hoạch; phần mềm cho hệ thống kế thừa, giao diện lưu trữ nguồn, bộ chương trình ứng dụng; chương trình phần mềm để thu nhận và nhận định yêu cầu, đánh giá mức độ dịch vụ, mức độ gia tăng của các yêu cầu chưa được giải quyết; chương trình phần mềm để phân định trách nhiệm và ngày dự định hoàn thành công việc, công cụ tìm kiếm để nhận dạng khách hàng, giao diện cho máy nhắn tin, bộ phận trả lời tương tác, điện thoại di động; các modules phần mềm cho dịch vụ ngân hàng và tài chính; chương trình phần mềm cho dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp, bán lẻ và ngân hàng đầu tư; phần mềm cho việc cung cấp tích hợp tất cả các sản phẩm dịch vụ ngân hàng thông qua mạng lưới chi nhánh, điện thoại, ATM (dịch vụ ngân hàng tự động), POS (điểm cung cấp dịch vụ) và mạng internet được gia tăng giá trị bằng các dịch vụ đào tạo, tư vấn, thực hiện và phục vụ yêu cầu chuyên biệt của khách hàng cho các ngân hàng; phần mềm có thể nâng cấp được phục vụ việc lưu trữ dữ liệu; phần mềm để tạo lập và giới thiệu các lựa chọn mới và sản phẩm mới, trí tuệ nhân tạo cho phép khách hàng lựa chọn dịch vụ dựa trên giá trị; chương trình phần mềm cho thông tin và dịch vụ khách hàng, các tiến trình thực hiện giao dịch và an ninh; chương trình phần mềm dùng cho hệ thống tài khoản tiết kiệm và tài khoản vãng lai, các khoản tiền gửi cố định và tuần hoàn; chương trình phần mềm để xử lý các khoản vay với các phần hỗ trợ đi kèm, quản lý nợ và quản lý các công cụ nợ quá hạn, các khoản trả trước bằng tiền mặt khác bao gồm tín dụng tiền mặt và các khoản thấu chi có liên quan, các hối phiếu và các khoản trả trước không bằng tiền mặt khác; các chương trình phần mềm cho các giao dịch liên quan đến ngoại hối bao gồm hối phiếu bằng ngoại tệ, ngoại hối, thư tín dụng và hóa đơn nhập khẩu; chương trình phần mềm cho các giao dịch ngân hàng tại quầy bao gồm các dịch vụ ngân hàng cơ bản, chuyển vốn, sổ tiết kiệm, két tiền gửi an toàn, tủ cất giữ an toàn, thu nhận và truy xuất chữ ký và nhận dạng dấu vân tay, tủ đựng tiền, tài khoản chính phủ, quỹ phúc lợi xã hội, đầu tư cổ phiếu séc du lịch, báo cáo hệ thống quản lý thông tin (MIS) và các khoản hoàn trả theo định kỳ (R-Returns), tủ gửi đồ an toàn, thanh toán với séc ngoại tệ và thu ngân, thành viên cho ngân hàng hợp tác, lương hưu/quỹ phúc lợi; chương trình phần mềm cung cấp cổng giao tiếp, cổng giao tiếp cho máy đọc thẻ từ (MICR), dịch vụ ngân hàng qua điện thoại, các

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các dịch vụ phát triển phần mềm, các dịch vụ thiết kế và các dịch vụ hỗ trợ trong lĩnh vực tài chính và ngân hàng; dịch vụ tư vấn liên quan đến phần mềm máy tính; dịch vụ tư vấn liên quan đến thiết kế phần mềm máy tính ứng dụng phần mềm máy tính; nghiên cứu phần mềm máy tính; lắp đặt phần mềm máy tính, tạo lập phần mềm máy tính.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

NUCLEUS SOFTWARE EXPORTS LIMITED

33-35 Thyagraj Nagar Market, New Delhi 110003, India

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty luật TNHH YKVN

V1601-04, Pacific Place, 83B Lý Thường Kiệt, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "SOFTWARE".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.01.0126.02.0126.02.07

Diễn biến xử lý đơn

9 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 19/04/2007 đến 11/04/2017. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Bổ sung giấy uỷ quyền

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn bổ sung giấy uỷ quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của Cục.

  3. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  4. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  5. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  6. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  7. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  8. Công bố B

    Công bố đơn
  9. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu NUCLEUS SOFTWARE hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2007-06784 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu NUCLEUS SOFTWARE đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu NUCLEUS SOFTWARE?
Chủ đơn là NUCLEUS SOFTWARE EXPORTS LIMITED, địa chỉ 33-35 Thyagraj Nagar Market, New Delhi 110003, India. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu NUCLEUS SOFTWARE được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 19/04/2007. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 19/04/2017.
Phần nào của nhãn hiệu NUCLEUS SOFTWARE không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "SOFTWARE". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với NUCLEUS SOFTWARE hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 29/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ