Nhãn hiệu UUM

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2007-05203
Ngày nộp đơn
28/03/2007
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 10 Nhóm 25 Nhóm 35
Số văn bằng
4-0109202-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu UUM được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2007-05203 ngày 28/03/2007, chủ đơn là OSIM International Ltd. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 10 (thiết bị y tế, phẫu thuật); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 11 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 27/10/2008.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
UUM
Số đơn
VN-4-2007-05203
Ngày nộp đơn
28/03/2007
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2007-05203
Số văn bằng bảo hộ
4-0109202-000
Ngày cấp văn bằng
16/09/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
28/03/2017 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 10 — Thiết bị y tế, phẫu thuật Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ y tế; thiết bị vật lý trị liệu; đồ đạc dùng cho mục đích y tế và chữa bệnh; dụng cụ chỉnh hình; máy xoa bóp hay mát xa (sử dụng cách điều trị trong đó các bộ phận cơ thể như chân, tay được cọ xát hay ấn, bóp một cách đặc biệt giúp máu huyết lưu thông và thư giãn cơ thể); thiết bị theo dõi huyết áp; thiết bị và dụng cụ mát xa; lược chải tóc để mát xa; thiết bị kích thích cơ thần kinh; thiết bị mát xa cầm tay; thiết bị mát xa mắt và chân; ghế mát xa; máy đấm bóp, mát xa, vỗ hay đập nhẹ; thiết bị dùng trong việc luyện tập hay làm săn chắc cơ bắp; thiết bị theo dõi nước tiểu; thiết bị cấp thuốc (có gắn mặt nạ đeo vào mặt và phun thuốc để người bệnh hít thở qua đường hô hấp); giày chỉnh hình; đế giày chỉnh hình; đế trong cho giày chỉnh hình; dây đai bụng và tâm đệm bụng dùng cho mục đích y tế; đai lưng chỉnh hình; đệm, nệm và gối hơi dùng cho mục đích y tế; gối dùng trong chỉnh hình; đệm tạo nhiệt nóng, chạy điện, dùng cho mục đích y tế; thiết bị chữa bệnh bằng hơi nóng; thiết bị và dụng cụ y tế chạy điện và/hoặc chữa bệnh chạy điện dùng để làm cho người thon thả; thiết bị mát xa tạo nhiệt nóng sâu; thiết bị mát xa chạy điện; thiết bị mát xa thẩm mỹ; găng tay mát xa; bộ phận và linh kiện nhỏ cho các sản phẩm trên; tất cả đều thuộc nhóm này.

Nhóm 10 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dụng cụ và thiết bị phẫu thuật, y tế, nha khoa và thú y; chân, tay, mắt và răng giả; dụng cụ chỉnh hình; vật liệu khâu vết thương; thiết bị trị liệu và dụng cụ hỗ trợ người khuyết tật; dụng cụ mát-xa.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quần áo; giày dép; mũ nón; quần áo dùng để mặc khi tập thể dục thể thao; đế giày dép; đế trong cho giày dép [không phải là đế dùng trong chỉnh hình]; đế trong có lót đệm cho giày dép; giày dép vệ sinh; giày, không phải là giày bảo hiểm hay giày chỉnh hình; giày dép nhẹ đế mềm; giày dép đi trong những dịp không trang trọng; giày chạy; giày thể thao; giày đi bộ; dép lê đi trong nhà; giày đánh quần vợt; giày bốt; dép xăng-đan; gót giày; bít tất ngắn; đồ dệt kim (bít tất, quần áo lót); dây nịt bít tất; thắt lưng cho trang phục; cà vạt; khăn quàng cổ; khăn choàng phụ nữ; cổ tay áo hay gấu quần; quần áo bơi; bộ quần áo bơi; áo lót không tay; áo choàng; áo khoác; áo dệt kim; quần áo dệt kim; áo bành tô; bộ quần áo liền; áo cộc tay và thường có đính biểu trưng của một tổ chức; áo vệ sinh (bằng vải thấm mồ hôi); áo sơ mi bằng vải thấm mồ hôi; áo lót; áo sơ mi; áo phông ngắn tay; áo phông chơi gôn; bộ quần áo và áo phông chơi pôlô; áo sợi dệt; áo bó không tay; coócxê ngoài; áo len đan; áo bờ lu; váy; váy dài; chân váy; quần đùi; quần đùi thấm mồ hôi; quần dài; quần soóc; quần bò; bộ quần áo mặc khi chạy bộ; quần bò may bằng vải bông chéo; nịt vú; quần áo lót phụ nữ; quần áo ngủ; bộ quần áo pyjama; đai lưng cho trang phục; quần lót; quần áo lót; quần đùi bó và quần đùi ống rộng; lưỡi trai che nắng; mũ; mũ lưỡi trai; băng cổ tay cho trang phục; băng quanh ống tay áo cho trang phục; băng đeo đầu cho trang phục; găng tay cho trang phục; túi thể thao được tạo hình chỉ dùng để đựng quần áo hay giày dép dùng trong điền kinh; tất cả đều là các sản phẩm trong nhóm này.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ bán lẻ và bán buôn; quảng cáo, quảng cáo bằng thư trực tiếp, marketing, xúc tiến bán hàng và phổ biến cho công chúng biết; dịch vụ cửa hàng bán lẻ liên quan đến chất có hương thơm, vật dụng dùng khi tắm rửa, mỹ phẩm và sản phẩm chăm sóc cá nhân, ví, túi xách tay, ví tiền, túi đeo vai, va li, túi thể thao dùng cho nhiều mục đích, ô, kính râm, đồng hồ đeo tay, nữ trang, phụ kiện thời trang, phụ kiện trang trí đeo người và phụ kiện cho quần áo, quần áo, mũ nón, giày dép và vật trang sức trong nhà; tập hợp vì lợi ích của người khác nhiều loại hàng hoá cụ thể là chất có hương thơm, vật dụng dùng khi tắm rửa, mỹ phẩm và sản phẩm chăm sóc cá nhân, ví, túi xách tay, ví tiền, túi đeo vai, va li, túi thể thao dùng cho nhiều mục đích, ô, kính rârn, đồng hồ đeo tay, nữ trang, phụ kiện thời trang, phụ kiện trang trí đeo người và phụ kiện cho quần áo, quần áo, mũ nón, giày dép và vật trang sức trong nhà để khách hàng dễ xem và mua những hàng hoá đó trong cửa hàng quần áo, cửa hàng bán hàng theo phong cách, cửa hàng tiêu thụ bán buôn hay từ catalô theo đơn đặt hàng qua thư hay bằng phương tiện viễn thông; quản trị kinh doanh cho cửa hàng bán lẻ; quản lý doanh nghiệp bán lẻ cho người khác; marketing [không gồm bán lẻ]; cung cấp thông tin kinh doanh liên quan đến việc bán lẻ hàng hoá [mà không bán hàng]; sắp xếp và tiến hành triển lãm cho mục đích quảng cáo, thương mại hay kinh doanh; sắp xếp và tiến hành buổi trình diễn kinh doanh; cung cấp thông tin về việc bán hàng; cung cấp thông tin kinh doanh hay thương mại, điều tra và nghiên cứu marketing, phân tích giá thành, hỗ trợ quản lý kinh doanh, đánh giá kinh doanh, quản lý từ tư vấn tổ chức kinh doanh, tra cứu kinh doanh, nghiên cứu kinh doanh, tư vấn kinh doanh liên quan đến người cấp đặc quyền kinh doanh và người được cấp đặc quyền kinh doanh; dịch vụ tư vấn, thông tin và cố vấn liên quan đến các dịch vụ trên; tất cả các dịch vụ đều được trực tuyến từ một cơ sở dữ liệu máy tính hay qua mạng lưới liên lạc toàn cầu; tất cả đều thuộc nhóm này.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

OSIM International Ltd

65 Ubi Avenue 1, OSIM Headquarters, Singapore 408939

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP

Tầng 5, tòa nhà Charmvit Tower, 117 Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

11 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 28/03/2007 đến 27/10/2008. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  3. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  4. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  5. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  6. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  7. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  8. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  9. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  10. Công bố B

    Công bố đơn
  11. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu UUM hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2007-05203 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu UUM đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 10 (thiết bị y tế, phẫu thuật), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu UUM?
Chủ đơn là OSIM International Ltd, địa chỉ 65 Ubi Avenue 1, OSIM Headquarters, Singapore 408939. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu UUM được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 28/03/2007. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 28/03/2017.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với UUM hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 08/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ