Nhãn hiệu BECA

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2007-03286
Ngày nộp đơn
23/02/2007
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 35 Nhóm 37 Nhóm 42
Số văn bằng
4-0104121-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu BECA được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2007-03286 ngày 23/02/2007, chủ đơn là BECA GROUP LIMITED. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Sở hữu công nghiệp Sao Bắc Đẩu đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 13 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 14/02/2017.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
BECA
Số đơn
VN-4-2007-03286
Ngày nộp đơn
23/02/2007
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2007-03286
Số văn bằng bảo hộ
4-0104121-000
Ngày cấp văn bằng
01/07/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
23/02/2017 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ biên soạn sổ sách về tài sản công nghiệp; dịch vụ quản lý dự án xây dựng; dịch vụ chuẩn bị, quản lý dự án xây dựng và hợp đồng xây dựng.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ xây dựng, thi công, lắp đặt, bảo dưỡng và sửa chữa công trình, bao gồm nhà máy công nghiệp, văn phòng thương mại, khách sạn, tòa nhà văn phòng, khu liên hợp thể thao, cầu, cầu tàu và các công trình xây dựng dân dụng; giám sát kỹ thuật, dịch vụ giám sát dự án xây dựng; dịch vụ thẩm định công trình xây dựng và công trường xây dựng liên quan tới công việc thi công kết cấu, phá dỡ và xây dựng; dịch vụ khởi động và vận hành nhà máy; lắp đặt hệ thống bảo trì xây dựng; lắp đặt, bảo trì và sửa chữa hệ thống máy sưởi, điều hòa, thông gió; lắp đặt hệ thống điện trong xây dựng, bao gồm lắp đặt hệ thống vận hành điện dự phòng trong trường hợp khẩn cấp; lắp đặt hệ thống chống cháy trong công trình xây dựng; lắp đặt, bảo trì và sửa chữa hệ thống đèn báo cháy, bình chống cháy và thông khói; lắp đặt, bảo trì và sửa chữa hệ thống kiểm soát an ninh (trong công trình xây dựng); lắp đặt, bảo trì và sửa chữa hệ thống thoát hiểm; lắp đặt, bảo trì và sửa chữa hệ thống thang máy và thang cuốn; dịch vụ lắp đặt hệ thống ống nước và thoát nước; lắp đặt, bảo trì và sửa chữa hệ thống điện liên lạc và thiết bị vận hành điện; dịch vụ xây dựng và bảo trì hệ thống đường sắt, đường cao tốc, đường xá và vỉa hè. dịch vụ lắp đặt hệ thống quản lý giao thông; dịch vụ lắp đặt hệ thống phun nước (chống cháy) tự động; dịch vụ thi công công trình thủy điện; dịch vụ xây dựng và mở rộng khu công trường và đất đai cho mục đích xây dựng; dịch vụ khai thác, cải tạo và quy hoạch, ổn định đất đai (cho mục đích xây dựng); dịch vụ xây dựng thi công cảng biển bao gồm bến thuyền, đê chắn sóng, cầu cảng và cảng biển, dịch vụ nạo vét lòng sông; dịch vụ phá nổ (để thi công xây dựng); dịch vụ lắp đặt đường ống; dịch vụ lắp đặt hệ thống cảnh báo thiên tai sớm; dịch vụ giám sát chất lượng liên quan đến ngành xây dựng; dịch vụ tư vấn, cố vấn và cung cấp thông tin cho các dịch vụ nêu trên.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ nghiên cứu và phân tích công nghiệp; dịch vụ kỹ thuật xây dựng; dịch vụ thiết kế kỹ thuật; các nghiên cứu, khảo sát và báo cáo về tính khả thi công trình; thiết kế, báo cáo và nghiên cứu công nghệ cho ngành kiến trúc và xây dựng; dịch vụ thiết kế xây dựng; thiết kế đường ray xe lửa, cảng hàng không và sân bay; các dịch vụ kiến trúc; dịch vụ khảo sát đất đai và số lượng; các dịch vụ thanh tra xây dựng; tư vấn hệ thống thông tin địa chất; thiết kế và quy hoạch đô thị, thiết kế và lập kế hoạch phát triển đất; thiết kế xây dựng; kiểm tra đất và vật liệu; kiểm tra định lượng nước và chất lượng không khí; đánh giá và nghiên cứu sự vận hành và ứng dụng máy tính; dịch vụ bảo đảm chất lượng liên quan đến ngành xây dựng; thiết kế và đánh giá hệ thống thông tin, hệ thống điện tử và các thiết bị; thiết kế và đánh giá hệ thống kiểm soát an ninh; thiết kế và đánh giá hệ thống điện tử để quản lý hệ thống thắp sáng, sưởi ấm, điều hòa không khí, thông hơi, kiểm soát an ninh và liên lạc trong công trình xây dựng, các dịch vụ nghiên cứu, khảo sát, giám sát, đánh giá và báo cáo về môi trường; các nghiên cứu, báo cáo, đánh giá tính khả thi cho ngành xây dựng; nghiên cứu, giám sát và đánh giá hệ thống và máy móc công nghiệp bao gồm cả việc sử dụng mô hình quản lý vận hành bằng máy tính; thiết kế và đánh giá các nhà máy công nghiệp và cơ sở hạ tầng kèm theo; thiết kế và đánh giá hệ thống tự động công nghiệp bao gồm cả việc sử dụng quản lý bằng vi tính và việc kiểm soát quá trình quản lý thời gian thật; các dịch vụ nghiên cứu và lập kế hoạch chiến lược để làm tăng tính hiệu quả kỹ thuật; thiết kế cơ sở dữ liệu; thiết kế hệ thống máy tính để lưu giữ dữ liệu; soạn thảo các chính sách bảo dưỡng công trình và chương trình bảo dưỡng công trình định kỳ; đánh giá nguy cơ động đất và các đe dọa môi trường khác đối với việc xây dựng và các công trình khác; ghi chép các số liệu về địa chấn; dịch vụ pháp lý tra cứu các sổ đăng ký đất để xác định quyền sở hữu đối với đất và công trình xây dựng; dịch vụ khảo sát thiết kế công trình xây dựng dân dụng liên quan đến việc phân tích đánh giá nền móng cho công trình xây dựng và và bồi đắp, gia cố nền móng cho công trình xây dựng gần bãi biển; dịch vụ khảo sát thiết kế công trình xây dựng dân dụng liên quan tới việc ngăn chặn và kiểm soát tình trạng xói mòn đất; dịch vụ tư vấn, cố vấn và cung cấp thông tin cho các dịch vụ nêu trên.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

BECA GROUP LIMITED

Ground Floor, 21 Pitt Street, Auckland 1010, New Zealand (VI) BECA GROUP LIMITED(NZ)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Sở hữu công nghiệp Sao Bắc Đẩu

Tầng 7, tòa nhà VIT, số 519, đường Kim Mã, phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, TP. Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

13 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 23/02/2007 đến 14/02/2017. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  3. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  4. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  5. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  6. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  7. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  8. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  9. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  10. Công bố B

    Công bố đơn
  11. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  12. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  13. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu BECA hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2007-03286 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu BECA đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu BECA?
Chủ đơn là BECA GROUP LIMITED, địa chỉ Ground Floor, 21 Pitt Street, Auckland 1010, New Zealand (VI) BECA GROUP LIMITED(NZ). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu BECA được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 23/02/2007. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 23/02/2017.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với BECA hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 28/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ