Nhãn hiệu DOMICIL

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2006-21686
Ngày nộp đơn
12/12/2006
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 20 Nhóm 24 Nhóm 35
Số văn bằng
4-0106922-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu DOMICIL được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-21686 ngày 12/12/2006, chủ đơn là HTL MARKETING PTE. LTD.. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh); nhóm 24 (vải và hàng dệt); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH AMBYS Hà Nội đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 13 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 13/12/2024.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
DOMICIL
Số đơn
VN-4-2006-21686
Ngày nộp đơn
12/12/2006
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2006-21686
Số văn bằng bảo hộ
4-0106922-000
Ngày cấp văn bằng
11/08/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
12/12/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 20 — Đồ đạc, gương, khung tranh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ gỗ nội thất, gương, khung ảnh; sản phẩm làm bằng gỗ hoặc giả gỗ, cụ thể là: hạt cườm dùng để trang trí cho khung ảnh, thanh xà cho rèm, cái chốt (chốt gỗ), thùng, khay vận chuyển hàng, thùng tròn và thùng ton nô (thùng kích thước lớn), cọc để chống/đỡ cây, tay cầm của dụng cụ cầm tay, ống cuộn sợi se, giá treo áo khoác, cái kẹp quần áo, tác phẩm nghệ thuật làm bằng gỗ, sáp, thạch cao hoặc nhựa; đồ vật không thuộc các nhóm khác làm bằng sáp/gỗ có tẩm hương thơm dùng để trang trí/trang hoàng; các đồ trang trí bao gồm: mô hình xe đạp làm bằng thạch cao, nhựa, nhựa nhân tạo, sáp hoặc gỗ; mô hình các con vật làm bằng thạch cao, nhựa, nhựa nhân tạo, sáp hoặc gỗ; các bức tượng bằng thạch cao, nhựa, nhựa nhân tạo, sáp hoặc gỗ; các tấm gỗ dùng để trang trí; các bức tượng nửa người làm bằng gỗ, sáp, thạch cao hoặc nhựa; các bức tượng nhỏ làm bằng gỗ sáp thạch cao, hoặc nhựa; bệ đỡ của lọ hoa; giá để hoa; khung thêu/tranh; hộp đựng đồ trang sức (không làm bằng kim loại quý); li e; đồ mỹ nghệ dùng để trang trí làm bằng li e (thuộc nhóm này); đồ trang trí nội thất làm bằng li e; sậy/tranh (vật liệu để bện, tết); đồ mỹ nghệ dùng để trang trí làm bằng sậy/tranh (thuộc nhóm này); đồ nội thất làm bằng trúc; hộp đựng làm bằng trúc; đồ mỹ nghệ dùng để trang trí làm bằng trúc (thuộc nhóm này); đi văng làm bằng trúc; đồ trang trí nội thất làm bằng trúc; đồ làm bằng liễu gai (thuộc nhóm này); đồ mỹ nghệ dùng để trang trí làm bằng liễu gai (thuộc nhóm này), đi văng làm bằng liễu gai; giỏ/rổ làm bằng liễu gai; đồ trang trí nội thất làm bằng liễu gai; sừng (thô hoặc bán thành phẩm); sừng động vật; hộp đựng làm bằng sừng; đồ mỹ nghệ dùng để trang trí làm bằng sừng (thuộc nhóm này); xương đã được chạm khắc; hộp đựng làm bằng xương, đồ mỹ nghệ dùng để trang trí làm bằng xương (thuộc nhóm này); râu cá voi (thô hoặc bán thành phẩm); hộp tráp nhỏ làm bằng râu cá voi; vỏ/mai của động vật (tôm, cua, sò, hến, rùa); tráp nhỏ làm bằng vỏ/mai của động vật; hổ phách; bọt biển; tráp nhỏ làm bằng bọt biển; sản phẩm làm bằng nhựa, cụ thể là: hạt cườm dùng để trang trí cho khung ảnh, hộp đựng, thùng, thùng chứa, đinh tán, đinh ốc, đinh ghim, biển hiệu, đồ nội thất, đồ trang trí cho cửa chính và cửa sổ, ray dùng cho rèm, móc màn rem, mành mành cửa bằng bản lá, tủ treo quần áo, giá treo áo, cây (cọc) treo áo, nút chai, cọc chống dùng cho thực vật và cây cối.

Nhóm 20 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ đạc, gương, khung tranh; đồ chứa không bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; xương, sừng, ngà voi, vỏ trai, hổ phách, xà cừ chưa chế biến hoặc bán thành phẩm.

Nhóm 24 — Vải và hàng dệt Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Vải dệt và hàng dệt cụ thể là: vải, rèm, mành che, đồ lanh dùng trong gia đình, khăn trải bàn ăn và khăn trải giường bằng vải lanh, chăn mền gường và khăn trải bàn.

Nhóm 24 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vải và hàng dệt thay thế vải; khăn trải giường và khăn trải bàn bằng vật liệu dệt; rèm bằng vật liệu dệt hoặc chất dẻo.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giới thiệu các loại sản phẩm vì lợi ích của khách hàng để họ dễ xem và mua các sản phẩm này trong các cửa hàng bán lẻ hoặc trong nhà kho, và qua hệ thống viễn thông toàn cầu; quảng cáo và tiếp thị; dịch vụ tư vấn kinh doanh liên quan đến việc cấp quyền kinh doanh; quản lý kinh doanh và dịch vụ tư vấn; trưng bày hàng hóa; phân phát hàng mẫu; tổ chức các cuộc triển lãm hoặc hội chợ thương mại vì mục đích thương mại hoặc quảng cáo; xúc tiến bán hàng; tất cả nằm trong nhóm này.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

HTL MARKETING PTE. LTD.

229 Mountbatten Road #03-44/45 Mountbatten Square Singapore 398007

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH AMBYS Hà Nội

Số 3, ngõ 123, đường Âu Cơ, phường Tứ Liên, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

13 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 12/12/2006 đến 13/12/2024. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  3. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  4. 4311 CB4 Chuyển nhượng quyền sở hữu VBBH

    Thủ tục khác
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  6. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

  7. 4311 CB4 Chuyển nhượng quyền sở hữu VBBH

    Thủ tục khác
  8. 4311 CB4 Chuyển nhượng quyền sở hữu VBBH

    Thủ tục khác
  9. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác
  10. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

  11. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

  12. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  13. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu DOMICIL hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2006-21686 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu DOMICIL đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh), nhóm 24 (vải và hàng dệt), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu DOMICIL?
Chủ đơn là HTL MARKETING PTE. LTD., địa chỉ 229 Mountbatten Road #03-44/45 Mountbatten Square Singapore 398007. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu DOMICIL được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 12/12/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 12/12/2016.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với DOMICIL hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 01/08/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ