Nhãn hiệu DO THE (RED) THING

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2006-21192
Ngày nộp đơn
04/12/2006
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 38
Số văn bằng
4-0109100-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu DO THE (RED) THING được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-21192 ngày 04/12/2006, chủ đơn là THE PERSUADERS, LLC. Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 38 (viễn thông). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH A.M.B.Y.S tại Hà Nội đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 9 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 27/10/2008.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
DO THE (RED) THING
Số đơn
VN-4-2006-21192
Ngày nộp đơn
04/12/2006
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2006-21192
Số văn bằng bảo hộ
4-0109100-000
Ngày cấp văn bằng
15/09/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
04/12/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Điện thoại, điện thoại di động, điện thoại vô tuyến, máy nhắn tin, máy rađiô thu phát hai chiều, máy phát rađiô, máy thu rađiô, máy thu phát vô tuyến, các thiết bị điện tử để tổ chức chương trình và các thiết bị liên quan đến hàng hoá nói trên, cụ thể là tai nghe, micrô, loa, cặp (túi) mang/đựng các thiết bị trên và kẹp cài để cài các thiết bị trên vào thắt lưng; chương trình và phần mềm máy vi tính được sử dụng để truyền hoặc tái tạo hoặc nhận âm thanh, hình ảnh, phim ảnh hoặc các dữ liệu trên một hệ thống thông tin liên lạc hoặc trên hệ thống giữa các thiết bị đầu cuối để phát triển và làm cho việc sử dụng và truy cập vào hệ thống máy vi tính và hệ thống điện thoại được thuận tiện hơn; phần mềm máy vi tính dùng để truy cập, tìm kiếm, lập bảng và gọi ra các thông tin và dữ liệu từ mạng máy tính toàn cầu và mạng thông tin liên lạc toàn cầu, và dùng để đọc lướt và tìm kiếm thông qua các website trên các hệ thống nói trên; máy quay phim, cụ thể là máy quay cho ngành nhiếp ảnh, máy quay kỹ thuật số, máy quay phim điện ảnh, máy quay viđêô và máy nghe nhạc MP3, tất cả đều được sử dụng với các thiết bị thông tin liên lạc độc lập hoặc được sử dụng riêng nhưng vẫn có chức năng kết hợp với các mô đun của các thiết bị thông tin liên lạc; thiết bị điện tử kỹ thuật số cầm tay và có thể mang theo để ghi, tổ chức, truyền, đánh tín hiệu và kiểm tra văn bản, dữ liệu, và các tập dữ liệu âm thanh; phần mềm máy tính được sử dụng để tổ chức, truyền, đánh tín hiệu và kiểm tra các văn bản và các tập dữ liệu âm thanh trên các thiết bị điện tử kỹ thuật số cầm tay và có thể mang theo được; băng/đĩa đã ghi âm thanh và hình ảnh; các thiết bị để ghi, truyền hoặc tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh; vật mang dữ liệu từ tính, đĩa ghi; băng/đĩa nghe nhìn; âm thanh có thể tải xuống được, băng/đĩa hình và băng/đĩa nghe nhìn, nhạc chuông điện thoại có thể tải xuống được; phần cứng máy vi tính bao gồm: đĩa máy vi tính, ổ đĩa máy vi tính, màn hình, bảng mạch và các mạch điện tử; phần mềm máy vi tính; phần mềm và các chương trình trò chơi trên máy vi tính; các thiết bị trò chơi được sử dụng với máy thu hình; kính đeo mắt và kính râm.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ điện thoại không dây và truyền điện tử các dữ liệu và tài liệu qua thiết bị đầu cuối của máy vi tính; dịch vụ truy cập hệ thống thông tin liên lạc; dịch vụ thông tin liên lạc qua máy vi tính; dịch vụ phát thanh và truyền hình qua mạng Internet; gửi tin nhắn qua các thiết bị truyền điện tử; cung cấp sự kết nối thông tin liên lạc qua mạng lưới thông tin liên lạc điện tử để truyền hoặc nhận âm thanh, hình ảnh hoặc các nội dung đa phương tiện; đăng tải trên mạng nội dung của băng vi đê ô, đăng tải và thuê bao trên mạng các chương trình phát thanh như: các từ ngữ đã được nói, âm nhạc, hoà nhạc và các chương trình truyền thanh, đăng tải các băng viđêô đã được thu có nội dung về: âm nhạc, giải trí, các chương trình ti vi, phim điện ảnh, tin tức, các trò chơi thể thao, các sự kiện văn hoá và tất cả các chương trình liên quan đến vui chơi giải trí thông qua hệ thống máy tính và hệ thống thông tin liên lạc khác; dịch vụ thông tin liên lạc cụ thể là: khớp (kết nối) các người sử dụng để truyền âm nhạc, hình ảnh và các băng âm thanh qua hệ thống thông tin liên lạc; cung cấp các thông tin, tư vấn và cố vấn cho các dịch vụ nói trên.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

THE PERSUADERS, LLC

9201 Wilshire Blvd., Suite 107, Beverly Hills, California, United States of America

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH A.M.B.Y.S tại Hà Nội

Số 3, Ngõ 123, Đường Âu Cơ, phường Tứ Liên, quận Tây Hồ, TP. Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

9 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 04/12/2006 đến 27/10/2008. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  3. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  4. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  5. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  6. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  7. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  8. Công bố B

    Công bố đơn
  9. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu DO THE (RED) THING hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2006-21192 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu DO THE (RED) THING đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 38 (viễn thông). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu DO THE (RED) THING?
Chủ đơn là THE PERSUADERS, LLC, địa chỉ 9201 Wilshire Blvd., Suite 107, Beverly Hills, California, United States of America. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu DO THE (RED) THING được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 04/12/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 04/12/2016.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với DO THE (RED) THING hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 08/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ