Nhãn hiệu AMRITA

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2006-20601
Ngày nộp đơn
24/11/2006
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0101382-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu AMRITA được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-20601 ngày 24/11/2006, chủ đơn là Raffles International Limited. Đơn đăng ký cho 5 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 44 (y tế, làm đẹp, nông nghiệp). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 10 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/06/2008.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
AMRITA
Số đơn
VN-4-2006-20601
Ngày nộp đơn
24/11/2006
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2006-20601
Số văn bằng bảo hộ
4-0101382-000
Ngày cấp văn bằng
20/05/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
24/11/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 5 nhóm:

Nhóm 3 — Mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Xà phòng; nước hoa; tinh dầu; mỹ phẩm; nước thơm dưỡng tóc; chế phẩm vệ sinh không chứa thuốc; phấn thoa mặt; kem; nước thơm và mặt nạ làm đẹp, tất cả dùng cho mặt, tay và toàn thân; chế phẩm mỹ phẩm chăm sóc da; chế phẩm làm rụng lông, móng tay giả; lông mi giả; chất làm bóng móng tay; chất tẩy bóng móng tay; mỹ phẩm; mỹ phẩm trang điểm; xà phòng; chế phẩm dùng để tắm; chế phẩm dùng cho tóc; chế phẩm để cạo râu và chế phẩm dùng sau khi cạo râu; nước hoa; nước thơm; nước có hương thơm, nước hoa cologne; chất khử mùi và chất chống ra mồ hôi dùng cho cá nhân; dầu thơm; thuốc đánh răng.

Nhóm 3 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không chứa thuốc; chế phẩm đánh răng không chứa thuốc; nước hoa, tinh dầu; chế phẩm tẩy trắng và các chất khác dùng để giặt; chế phẩm để làm sạch, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quần áo thuộc nhóm này, đồ đi chân và đồ đội đầu; quần áo thể thao, giày dép thể thao và mũ thể thao.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ điều hành doanh nghiệp; quản lý việc kinh doanh khách sạn, căn hộ cho thuê, đại lý thực phẩm, văn phòng, trung tâm thương mại, cửa hàng bách hoá, trung tâm mua sắm, cửa hàng bán buôn và bán lẻ; tư vấn điều hành kinh doanh; tư vấn điều hành khách sạn; tư vấn quản lý khu căn hộ cho thuê; tư vấn quản lý kinh doanh trong lĩnh vực thực phẩm và đồ uống; dịch vụ tư vấn kinh doanh trong lĩnh vực nhượng quyền thương mại (franchise); quản trị kinh doanh; tổ chức triển lãm nhằm phục vụ mục đích kinh doanh và thương mại nhằm giới thiệu các loại sản phẩm cho khách hàng để họ dễ xem và mua các sản phẩm này trong khách sạn, cửa hàng thực phẩm và đồ uống, cửa hàng bách hoá, cửa hàng bán buôn từ một quyển ca-ta-lô mua sắm chung được đặt hàng qua thư hoặc các phương tiện truyền thông khác hoặc từ một website mua sắm trên mạng liên lạc toàn cầu; biên soạn danh mục thư; dịch vụ đặt hàng qua thư, điện thoại hay qua mọi phương tiện liên lạc và truyền thông khác; quảng cáo bằng thư trực tiếp; tham vấn kinh doanh và quản lý doanh nghiệp; dịch vụ quảng cáo; dịch vụ trưng bày để bán hàng; dịch vụ rao bán hàng; dịch vụ marketing và khuyếch trương sản phẩm; dịch vụ đại lý xuất nhập khẩu; mua và bán hàng hoá cho một doanh nghiệp khác; dịch vụ bày hàng trong tủ kính.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Câu lạc bộ sức khoẻ, câu lạc bộ thể dục thẩm mỹ, câu lạc bộ thể dục và dịch vụ giải trí; hướng dẫn và giáo dục về dinh dưỡng, sức khoẻ và thể dục thẩm mỹ; tổ chức hội nghị nhằm phục vụ mục đích kinh doanh và thương mại nhằm giới thiệu các loại sản phẩm cho khách hàng để họ dễ xem và mua các sản phẩm này trong khách sạn, cửa hàng thực phẩm và đồ uống, cửa hàng bách hoá, cửa hàng bán buôn từ một quyển ca-ta-lô mua sắm chung được đặt hàng qua thư hoặc các phương tiện truyền thông khác hoặc từ một website mua sắm trên mạng liên lạc toàn cầu.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 44 — Y tế, làm đẹp, nông nghiệp Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ tắm nước suối, xông hơi, tắm hơi và massage; thẩm mỹ viện và dịch vụ làm đẹp; dịch vụ làm tóc và cạo râu; liệu pháp hương thơm; chăm sóc sức khoẻ, chăm sóc sắc đẹp; chăm sóc da và chăm sóc tóc; cung cấp thông tin, tư vấn và tham vấn trong lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ và chăm sóc sắc đẹp.

Nhóm 44 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ y tế; dịch vụ thú y; chăm sóc vệ sinh và sắc đẹp cho người hoặc động vật; dịch vụ nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm vườn và lâm nghiệp.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Raffles International Limited

250 North Bridge Road, 10-00 Raffles City Tower, Singapore 179101

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh

Phòng 308-310, tầng 3, Tháp Hà Nội, số 49 Hai Bà Trưng, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

10 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 24/11/2006 đến 25/06/2008. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  3. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  4. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  5. Yêu cầu sửa đổi đơn

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn đề nghị sửa đổi nội dung đơn (thu hẹp danh mục, sửa mẫu nhãn, đổi thông tin chủ đơn…).

  6. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  7. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  8. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  9. Công bố B

    Công bố đơn
  10. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu AMRITA hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2006-20601 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu AMRITA đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 44 (y tế, làm đẹp, nông nghiệp). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu AMRITA?
Chủ đơn là Raffles International Limited, địa chỉ 250 North Bridge Road, 10-00 Raffles City Tower, Singapore 179101. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu AMRITA được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 24/11/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 24/11/2016.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với AMRITA hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 08/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ