Nhãn hiệu MARKS & SPENCER

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2006-13635
Ngày nộp đơn
18/08/2006
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 3 Nhóm 30 Nhóm 35
Số văn bằng
4-0114344-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu MARKS & SPENCER được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-13635 ngày 18/08/2006, chủ đơn là Marks and Spencer plc. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh); nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 13 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 16/08/2016.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
MARKS & SPENCER
Số đơn
VN-4-2006-13635
Ngày nộp đơn
18/08/2006
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2006-13635
Số văn bằng bảo hộ
4-0114344-000
Ngày cấp văn bằng
20/11/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
18/08/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 3 — Mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Mỹ phẩm; nước hoa; chất khử mùi dùng cho cá nhân; chất chống ra mồ hôi(đồ mỹ phẩm); nước hoa cô lô nhơ; xà phòng, chất để tẩy rửa (không dùng trong công nghiệp, trong quá trình sản xuất hoặc y tế); bột giặt; nước rửa bát đĩa; chế phẩm để giặt; chất làm mềm vải (dùng để giặt); chế phẩm để tẩy rửa và đánh bóng; chất để tẩy trắng dùng trong gia đình(chất giặt tẩy); dầu gội đầu; chế phẩm mỹ phẩm dùng cho tóc; kem đánh răng; chế phẩm làm rụng lông; móng tay chân giả; chế phẩm mỹ phẩm dùng để tắm, chế phẩm mỹ phẩm để chăm sóc da, chế phẩm mỹ phẩm dùng để tắm bồn, nước thơm dùng sau khi cạo râu và kem cạo râu, tất cả không chứa thuốc, nước thơm xịt phòng.

Nhóm 3 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không chứa thuốc; chế phẩm đánh răng không chứa thuốc; nước hoa, tinh dầu; chế phẩm tẩy trắng và các chất khác dùng để giặt; chế phẩm để làm sạch, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn.

Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cà phê, chất thay thế cà phê, tinh chất cà phê và chất chiết từ cà phê, chè, ca cao; gạo; bột sắn; bột cọ; bột mỳ và chế phẩm làm từ ngũ cốc hoặc từ bột mỳ; bánh mỳ; bánh quy (không là bánh quy cho động vật); bánh ngọt; bột nhồi; mỳ ống; mật ong; nước mật đường; men thực phẩm; bột nở; muối ăn; tương hạt cải; hạt tiêu; dấm; nước xốt bao gồm nước xốt (đồ gia vị), nước xốt cà chua; nước xốt trộn lẫn giấm và/hoặc xốt mayone; gia vị; đồ uống thuộc nhóm này bao gồm đồ uống trên cơ sở cà phê, đồ uống trên cơ sở cô ca, đồ uống trên cơ sở chè, bánh pút đinh, món tráng miệng bao gồm bánh nướng nhân hoa quả, bánh kếp, kem lạnh, đá để ăn, sữa chua đông lạnh, thạch hoa quả (dạng kẹo), bánh quế; món ăn được chế biến sẵn và bữa ăn nhỏ làm từ ngũ cốc được chế biến sẵn và món nhồi làm từ tương ớt, nước xốt cà chua, sô cô la, thạch làm từ hạch nhân và đường (dạng kẹo), hoặc kem lạnh, tất cả thuộc nhóm này.

Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ giới thiệu các loại hàng hoá và dịch vụ, vì lợi ích của người khác, để khách hàng thuận tiện xem xét và mua những hàng hoá và dịch vụ này trong cửa hàng bách hoá, trong siêu thị, trong cửa hàng bán lẻ thực phẩm, trong cửa hàng bán lẻ quần áo, trong cửa hàng bán lẻ đồ đạc trong nhà, từ catalô về hàng hoá thông thường (gồm thực phẩm và đồ uống, máy tính; điện thoại và phụ kiện), catalô về quần áo, catalô về thực phẩm, catalô về đồ đạc trong nhà hoặc catalô của siêu thị bằng thư đặt hàng hoặc bằng phương tiện viễn thông, hoặc từ trang web về hàng hoá thông thường (bao gồm thực phẩm và đồ uống, máy tính; điện thoại và phụ kiện), trang web của cửa hàng bách hoá, trang web về quần áo, trang web về thực phẩm, trang web về đồ đạc trong nhà hoặc trang web của siêu thị trên mạng Internet.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Marks and Spencer plc

Waterside House, 35 North Wharf Road, London W2 1NW, United Kingdom

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh

8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

13 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 18/08/2006 đến 16/08/2016. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4101 NNĐ tự bổ sung sửa đổi đơn

    Thẩm định hình thức
  3. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  4. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  5. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  6. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  7. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  8. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  9. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  10. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  11. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  12. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  13. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu MARKS & SPENCER hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2006-13635 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu MARKS & SPENCER đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh), nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu MARKS & SPENCER?
Chủ đơn là Marks and Spencer plc, địa chỉ Waterside House, 35 North Wharf Road, London W2 1NW, United Kingdom. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu MARKS & SPENCER được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 18/08/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 18/08/2016.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với MARKS & SPENCER hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 01/08/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ