Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ
Dịch vụ kinh doanh của các nhà kinh tế và nhà kế toán.
Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.
Nhãn hiệu TUV SUD được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-09796 ngày 23/06/2006, chủ đơn là TUV SUD AKTIENGESELLSCHAFT. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH T&T INVENMARK Sở hữu trí tuệ Quốc tế đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 15 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 13/05/2016.
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:
Dịch vụ kinh doanh của các nhà kinh tế và nhà kế toán.
Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.
Dịch vụ đào tạo trong lĩnh vực công nghệ, đặc biệt trong các lĩnh vực sau: kỹ sư cơ khí, kỹ sư vật liệu, kỹ thuật hàn, công nghệ chế tạo bình áp suất, kỹ sư giao thông, công nghệ xử lý vật liệu, công nghệ hạt nhân, công nghệ báo hiệu, kỹ sư điện, công nghệ thông tin và kỹ sư năng lượng điện, kỹ sư xây dựng, công nghệ môi trường, công nghệ vệ sinh, công nghệ pha chế của phòng thí nghiệm, công nghệ thông tin, kiểm tra tiếng đổ vỡ, công nghệ lắp ráp (bằng khí nén, thuỷ lực, điện, điện tử), điện tử, viễn thông, tạo mới phần mềm và trợ giúp phần mềm, âm học, kỹ sư thiết bị y tế, thể thao, giải trí, gia đình và bếp núc, đồ chơi, công cụ, an toàn nghề nghiệp, bảo vệ hỏa hoạn, bảo vệ khí hậu, bảo vệ bức xạ, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và an toàn thức ăn cho động vật, môn thể thao đua ô tô an toàn, an toàn bức xạ, đồ đạc.
Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.
Dịch vụ khoa học và công nghệ, cũng như nghiên cứu, phát triển có liên quan; dịch vụ phân tích và nghiên cứu công nghiệp liên quan đến dịch vụ của kỹ sư, nhà vật lý, nhà hoá học, nhà nghiên cứu về sinh vật học hoặc nhà tâm lý học trong các lĩnh vực sau: kỹ sư cơ khí, kỹ sư vật liệu, kỹ thuật hàn, công nghệ chế tạo bình áp suất, kỹ sư giao thông, công nghệ xử lý vật liệu, công nghệ hạt nhân, công nghệ báo hiệu, kỹ sư điện, công nghệ thông tin và kỹ sư năng lượng điện, kỹ sư xây dựng, công nghệ môi trường, công nghệ vệ sinh, công nghệ pha chế của phòng thí nghiệm, công nghệ thông tin, kiểm tra tiếng đổ vỡ, công nghệ lắp ráp (bằng khí nén, thuỷ lực, điện, điện tử), điện tử, viễn thông, tạo mới phần mềm và trợ giúp phần mềm, âm học, kỹ sư thiết bị y tế, thiết bị thể thao, thiết bị giải trí, thiết bị gia dụng và thiết bị dùng cho việc bếp núc, đồ chơi, công cụ, an toàn nghề nghiệp, bảo vệ hoả hoạn, bảo vệ khí hậu, bảo vệ bức xạ, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và an toàn thức ăn cho động vật, môn thể thao đua ô tô an toàn, an toàn bức xạ, đồ đạc.
Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.
Westendstrasse 199, 80686 Munchen - Germany
Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn nàyCông ty TNHH T&T INVENMARK Sở hữu trí tuệ Quốc tế
Phòng 101, tòa nhà 30 Nguyễn Du, phường Bùi Thị Xuân, quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội
Xem các đơn do tổ chức này đại diệnMẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.
26.05.01
15 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 23/06/2006 đến 13/05/2016. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.
Người nộp đơn bổ sung giấy uỷ quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của Cục.
Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.
Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).
Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).
Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.
Kết quả thẩm định nội dung cho thấy nhãn hiệu chưa đáp ứng điều kiện bảo hộ; người nộp đơn còn quyền trả lời.
Người nộp đơn gửi văn bản giải trình, phản hồi lý do dự định từ chối để thuyết phục Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ.
Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.
Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
| Thủ tục | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm định hình thức | 01 tháng kể từ ngày nộp đơn | Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Công bố đơn | 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ | Khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Thẩm định nội dung | Không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn | Điểm b khoản 2 Điều 119, sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 |
| Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn nhiều lần mỗi lần 10 năm | Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ |
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.