Nhãn hiệu Bridge mobile alliance

Từ chối Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2006-04483
Ngày nộp đơn
28/03/2006
Ngày công bố
26/03/2007
Nhóm đăng ký
Nhóm 38 Nhóm 42

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu Bridge mobile alliance được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-04483 ngày 28/03/2006, chủ đơn là Bridge Mobile Pte Ltd. Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 38 (viễn thông); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Từ chối. Đơn do Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 11 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 16/01/2009.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
Bridge mobile alliance
Số đơn
VN-4-2006-04483
Ngày nộp đơn
28/03/2006
Tình trạng
Từ chối
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2006-04483
Ngày công bố
26/03/2007
Số văn bằng bảo hộ
Chưa cấp

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ viễn thông, cung cấp thông tin về viễn thông; dịch vụ liên lạc điện thoại di động; dịch vụ viễn thông cung cấp thông tin (bao gồm thông tin trang web), thông tin chương trình máy tính và dữ liệu khác, dịch vụ viễn thông về cung cấp thông tin thông qua sử dụng qua mạng thông tin mở rộng quốc tế (world wide web), thư điện tử, mạng sử dụng và giao thức truyền tệp tin (FTP); dịch vụ cung cấp truy cập cho người sử dụng vào mạng liên lạc toàn cầu (nhà cung cấp dịch vụ); dịch vụ cung cấp thời gian truy cập cho người sử dụng để truy cập vào mạng máy tính toàn cầu (dịch vụ viễn thông); dịch vụ cung cấp kết nối viễn thông với mạng liên lạc toàn cầu hoặc cơ sở dữ liệu; dịch vụ truy cập viễn thông; dịch vụ vận hành hệ thống viễn thông, mạng viễn thông và phương tiện thích hợp và thiết bị thích hợp; dịch vụ viễn thông và truyền thông tin và truyền dữ liệu, truyền thông tin hoặc tín hiệu từ xa; dịch vụ thông tin qua máy tính; dịch vụ thông tin, cụ thể là cung cấp dịch vụ kết nối nội bộ ảo cho người khác; dịch vụ gửi, nhận, xử lý và truyền tin nhắn bằng phương tiện điện tử; dịch vụ liên lạc viễn thông và dịch vụ truyền phát thông tin liên quan đến xử lý dữ liệu, âm thanh, giọng nói ; dịch vụ trao đổi dữ liệu điện tử; dịch vụ cung cấp đường kết nối liên lạc thông qua các thiết bị, phần mềm, phần cứng hoặc kết hợp các yếu tố trên để thu thập, truyền và phân tích các dữ liệu đã được mã hóa; dịch vụ thông tin được cung cấp qua phương tiện điện tử, kỹ thuật số và máy tính; dịch vụ truyền phát giọng nói, dữ liệu, băng thông rộng, truyền thông đa phương tiện; dịch vụ truyền qua băng thông rộng và truyền thông đa phương tiện; dịch vụ truy cập dữ liệu từ xa; dịch vụ thư điện tử; dịch vụ viễn thông điện đàm hội nghị; dịch vụ cho thuê thiết bị viễn thông (bao gồm bộ điều giải [môđem]) để kết nối cơ sở dữ liệu và mạng liên lạc toàn cầu; dịch vụ liên lạc không dây; dịch vụ điện thoại không dây; dịch vụ cung cấp liên lạc mạng giá trị gia tăng (VAN); dịch vụ liên lạc viễn thông liên quan đến chương trình với khách hàng trung thành; dịch vụ liên lạc qua mạng cáp quang; dịch vụ bản tin điện tử (dịch vụ viễn thông); dịch vụ truyền thông tin qua fax; dịch vụ liên lạc bằng fax; dịch vụ gửi tin nhắn; dịch vụ liên lạc di động sử dụng sóng rađiô; dịch vụ truy cập viễn thông; dịch vụ quản lý dịch vụ viễn thông; dịch vụ viễn thông cung cấp đường truyền riêng để truyền âm thanh, văn bản, fax và dữ liệu; dịch vụ liên lạc điện tử; dịch vụ truyền phụ trợ tin nhắn và hình ảnh bằng máy tính di động để truyền tin nhắn và hình ảnh; dịch vụ cung cấp dữ liệu thông tin; dịch vụ chuyển tin nhắn qua phương tiện điện tử; dịch vụ chuyển các yêu cầu điện tử; dịch vụ tư vấn và cung cấp thông tin liên

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ tư vấn, thử nghiệm, nghiên cứu và phát triển, thiết kế và giám sát do các chuyên gia và nhà khoa học cung cấp, liên quan đến mạng và hệ thống liên lạc, dụng cụ chuyển đổi, hệ thống thông tin, xử lý âm thanh, xử lý hình ảnh, xử lý thông tin và xử lý dữ liệu, hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử, xử lý tin nhắn, kết nối dữ liệu điện tử, hệ thống tín hiệu; dịch vụ phân tích hệ thống máy tính và hệ thống viễn thông và mạng kết nối; dịch vụ giám sát từ xa dùng cho điều khiển và giám sát các trạm viễn thông, và/hoặc thực hiện chức năng của các thiết bị trong trạm liên lạc viễn thông; dịch vụ nghiên cứu công nghệ viễn thông; dịch vụ nghiên cứu dự án kỹ thuật; dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp liên quan đến phát sóng; dịch vụ cung cấp chương trình máy tính cho người khác sử dụng qua mạng liên lạc toàn cầu và các mạng liên lạc tương tự; dịch vụ cung cấp trao đổi truy cập điện tử giữa các nền viễn thông giao nhau vào phần mềm máy tính và cơ sở dữ liệu máy tính; dịch vụ cung cấp thông tin (chỉ những thông tin liên quan đến các dịch vụ nhóm 42) được cung cấp trực tuyến từ cơ sở dữ liệu máy tính hoặc từ mạng liên lạc toàn cầu; dịch vụ thiết kế phần mềm máy tính; dịch vụ công nghệ phần mềm máy tính; dịch vụ nghiên cứu phần mềm máy tính; dịch vụ phân tích hệ thống máy tính; dịch vụ tích hợp hệ thống máy tính; dịch vụ công nghệ liên quan đến công nghệ thông tin; cho thuê phần mềm máy tính

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Bridge Mobile Pte Ltd

10 Eunos Road 8, #09-04, Singapore Post Centre, Singapore 408600

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh

Phòng 308-310, tầng 3, Tháp Hà Nội, số 49 Hai Bà Trưng, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "mobile".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.03.0626.11.0226.11.0626.11.12

Diễn biến xử lý đơn

11 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 28/03/2006 đến 16/01/2009. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  3. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  4. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  5. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  6. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  7. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  8. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  9. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  10. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  11. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu Bridge mobile alliance hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2006-04483 đang ở tình trạng Từ chối. Đơn bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ theo Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ. Lý do thường gặp là dấu hiệu không có khả năng phân biệt (Điều 74), trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu có trước, hoặc người nộp đơn không trả lời thông báo, không nộp phí đúng hạn. Việc bị từ chối không cấm chủ đơn nộp lại đơn mới sau khi đã khắc phục lý do từ chối.
Nhãn hiệu Bridge mobile alliance đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 38 (viễn thông), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu Bridge mobile alliance?
Chủ đơn là Bridge Mobile Pte Ltd, địa chỉ 10 Eunos Road 8, #09-04, Singapore Post Centre, Singapore 408600. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu Bridge mobile alliance được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 28/03/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Do đơn chưa được cấp văn bằng nên chưa phát sinh thời hạn bảo hộ.
Phần nào của nhãn hiệu Bridge mobile alliance không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "mobile". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với Bridge mobile alliance hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 08/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ