Nhãn hiệu BEN 10

Từ chối Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2006-00472
Ngày nộp đơn
10/01/2006
Ngày công bố
26/03/2007
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 16 Nhóm 25 Nhóm 28

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu BEN 10 được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-00472 ngày 10/01/2006, chủ đơn là The Cartoon Network, Inc.. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Từ chối. Đơn do Công ty TNHH Tư vấn sở hữu trí tuệ Việt đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 15 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 11/06/2009.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
BEN 10
Số đơn
VN-4-2006-00472
Ngày nộp đơn
10/01/2006
Tình trạng
Từ chối
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2006-00472
Ngày công bố
26/03/2007
Số văn bằng bảo hộ
Chưa cấp

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bộ nhiều tập viđiô cát-xét phim hoạt hình đã được thu sẵn, bộ nhiều tập cát xét đã được thu sẵn và đĩa compắc đã được thu thanh, thu nhạc của các bài hát phim hoạt hình và các phương tiện thu âm khác; thiết bị ghi, sản xuất và tái tạo âm thanh và hình ảnh, hình ảnh chuyển động, bản phim dương hình ảnh; kính mắt, kính râm, kính chống chói mắt, kính bảo vệ và kính an toàn và kính áp tròng, gọng kính và bao kính; rađiô, vô tuyến, máy thu phát tin, điện thoại; nhiệt kế, compa (không phải là dụng cụ học tập), thước (không phải là dụng cụ học tập), thước dây, kính viễn vọng, kính hiển vi, kính tiềm vọng, ống nhòm, kính lúp, máy tính; máy vi tính, phần mềm máy vi tính và các thiết bị ngoại vi của máy vi tính, cần điều khiển trò chơi máy vi tính; thiết bị báo động, chuông báo hiệu, đèn và dụng cụ phát tín hiệu và cảnh báo, đĩa và dải phản chiếu dùng cho trang phục (dùng để báo hiệu), tam giác và các tín hiệu khác báo hiệu hư hỏng cho xe cộ, áo phao cứu hộ, mũ và quần áo bảo hộ, dụng cụ dùng cho lặn, ống thở của thợ lặn, mặt nạ dùng để bơi, kính bơi; máy quay phim, phim, thiết bị chiếu dương bản, pin, đèn flat và đèn chiếu, thiết bị đèn flat chiếu sáng dùng cho máy quay phim; trò chơi điện tử (catơrich trò chơi dùng với máy vi tính, cát-xét trò chơi vi tính, đĩa trò chơi vi tính, chương trình trò chơi vi tính, phần mềm trò chơi vi tính, catơrich trò chơi viđiô, đĩa trò chơi viđiô, cần điều khiển trò chơi viđiô, bộ phận điều khiển tương tác từ xa trò chơi viđiô, bộ phận điều khiển tương tác từ xa cầm tay cho trò chơi điện tử, phần mềm trò chơi viđiô, băng cát-xét trò chơi viđiô); nam châm, bảng từ tính, miếng đệm con chuột máy tính và nam châm trang trí cho tủ lạnh.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Văn phòng phẩm, bìa tập giấy ghi nhớ rời hoặc đóng hộp, bảng tin, bìa đựng hồ sơ, hồ sơ, vật liệu để đóng gói làm bằng giấy, bìa các tông hoặc nhựa (dạng màng mỏng), cụ thể là vật dụng đựng, hộp, túi làm bằng các chất liệu này; chất dính (keo dán) dùng cho mục đích văn phòng hoặc gia đình, băng dính dùng cho văn phòng và sử dụng gia đình, các chữ cái, chữ số, dấu hiệu và con số, ấn phẩm định kỳ, ảnh, áp phích, đề can, ấn phẩm, phiên bản in, cụ thể là tranh ảnh in thạch bản, tranh ảnh, tranh vẽ, tranh vẽ trên vải, sách, xuất bản phẩm hàng năm, ca-ta-lô, lịch, tập anbom, sổ nhật ký, vật liệu đóng bìa sách, vật liệu dùng cho các nghệ sĩ, cụ thể là sáp màu, chổi vẽ, vật liệu dùng cho việc tạo mô hình hoặc tạo khuôn, dụng cụ được sử dụng trong khi vẽ, cụ thể là bút, bút chì, vật đánh dấu, cục tẩy, bản in, chữ in và clixê, khuôn tô, đồ dùng để giảng dạy và hướng dẫn, cụ thể là sách, sách nhỏ, sách mỏng; thẻ quà tặng, giấy mời; đồ gói quà biếu, nhãn và nhãn dính (bằng giấy), bìa kẹp hồ sơ, tập giấy ghi nhớ và lưu ý, thiếp chúc mừng, phong bì, con dấu, sách có hình màu đóng mở ở giữa trang, bộ dụng cụ vẽ, sách tô màu, bưu thiếp tô màu, bảng bìa cứng dùng trong quảng cáo bán lẻ, khăn ăn giấy, khăn trải bàn giấy, thẻ đánh dấu, hộp bút chì; hộp bút; giấy trang trí bánh; miếng dán đỡ va đập; biểu ngữ giấy.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quần áo: bộ quần áo, đồ dệt kim (y phục), tất, vớ dài, quần áo lót, quần soóc, áo sơmi, áo bờ-lu, áo hở nách, quần mặc thường ngày, quần dài, váy ngắn, váy dài, áo vét, áo choàng, áo mưa, áo choàng không tay, áo choàng rộng đi mưa, áo khoác mặc ngoài quần áo khác, áo gi-lê, quần chật ống, đồ mặc bằng len, khăn quàng cổ, khăn choàng, mũ lưỡi trai, mũ, lưỡi trai che nắng, áo dài của phụ nữ, áo choàng mặc sau khi tắm, quần áo trẻ em và trẻ nhỏ, yếm dãi, trang phục nghi lễ, quần áo thể thao; quần áo mặc khi hoạt động; quần áo mặc lúc nghỉ ngơi, nhàn rỗi, quần áo đi ngủ; áo nịt, áo len đan, áo lót, thắt lưng (dùng cho quần áo), tạp dề, quần tất, cavát, quần áo bơi, cổ tay áo, đồ đi chân, xăng đan, ủng, giầy đế mềm, giầy, găng tay (thuộc trang phục), cổ cồn, khăn chùm đầu, dải băng buộc đầu, quần trẻ con.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 28 — Trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Trò chơi và đồ vật để chơi, cụ thể là đồ chơi, búp bê, đồ chơi bằng vải lông, trò chơi, bóng bay, con quay, trò chơi lắp hình, mặt nạ đồ chơi, trò chơi bài lá, bao gồm bài chơi bình thường, bản chơi, trò chơi điện tử (không dùng với màn hình máy tính); khối xếp nhà đồ chơi, đồ trang trí và trang hoàng cây thông Nôel (trừ nến và đèn), nhà bút bê, xe máy đồ chơi, xe cộ để cưỡi cho trẻ em, xe cộ được trang bị bàn đạp và ắc quy cho trẻ em, ván nhún, rào (để vượt), bàn đạp xuất phát dùng trong các sự kiện thể thao, patanh có bánh lăn, giầy trượt băng, ván lướt sóng (không có động cơ), chân nhá để bơi, trò chơi móng ngựa, cái đu, dây và lưới dùng cho thể thao, trò chơi và vợt; vợt dùng chơi tennis, squash, bóng nước; dụng cụ cho bắn cung; bóng, găng tay dùng cho trò chơi, miếng đệm lót bảo vệ (là bộ phận của quần áo thể thao), gậy bóng chầy, gậy (dụng cụ thể thao), gậy chơi gôn, dùng cụ dùng để ghi và vật đặt bóng được sử dụng cho các môn thể thao; mặt nạ, miếng lót bảo vệ cơ thể và dụng cụ dùng cho các trò chơi, cụ thể là thẻ đánh bài, bánh xe trò chơi, bàn chơi súc sắc; ngựa gỗ bập bênh (đồ chơi); ngựa để tập thể dục và tường leo nhân tạo (dụng cụ thể thao); dụng cụ dùng cho sân chơi, cụ thể là dụng cụ leo; tên và cung tên để bắn cung, đích bắn cung, dây cung, lá chắn dùng để đấu kiếm, găng tay sắt đấu kiếm, mặt nạ đấu kiếm; dụng cụ thể dục, cụ thể là xà ngang, xà kép; găng tay đấm bốc, bóng nệm dùng để luyện tập đấm bốc, khớp xoay dùng để treo bóng nệm luyện tập đấm bốc; quả tạ; thiết bị thể dục vận hành bằng cơ học; cần câu, cước câu, lưỡi câu, mồi câu, mồi nhử, phao, chì lưới và cuộn dây; ván trượt tuyết, ủng trượt tuyết, gậy trượt tuyết; dây để nhảy (dụng cụ thể thao); con rối, đồ chơi khuôn cát, cái đu, đĩa ném trò chơi.

Nhóm 28 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Trò chơi, đồ chơi; thiết bị chơi game; dụng cụ thể thao; đồ trang trí cây thông Nô-en.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

The Cartoon Network, Inc.

1050 Techwood Drive, NW Atlanta, Georgia 30318 United States of America

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Tư vấn sở hữu trí tuệ Việt

39/32/7 Đường số 19, Phường 08, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

15 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 10/01/2006 đến 11/06/2009. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  3. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  4. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  5. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  6. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  7. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  8. Thông báo dự định từ chối toàn bộ

    Thẩm định nội dung

    Kết quả thẩm định nội dung cho thấy nhãn hiệu chưa đáp ứng điều kiện bảo hộ; người nộp đơn còn quyền trả lời.

  9. Quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ

    Từ chối / chấm dứt

    Đơn bị từ chối theo Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ.

  10. 460 KN4 Đơn khiếu nại

    Phản đối / khiếu nại
  11. Yêu cầu sửa đổi đơn

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn đề nghị sửa đổi nội dung đơn (thu hẹp danh mục, sửa mẫu nhãn, đổi thông tin chủ đơn…).

  12. Yêu cầu sửa đổi đơn

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn đề nghị sửa đổi nội dung đơn (thu hẹp danh mục, sửa mẫu nhãn, đổi thông tin chủ đơn…).

  13. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  14. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  15. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu BEN 10 hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2006-00472 đang ở tình trạng Từ chối. Đơn bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ theo Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ. Lý do thường gặp là dấu hiệu không có khả năng phân biệt (Điều 74), trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu có trước, hoặc người nộp đơn không trả lời thông báo, không nộp phí đúng hạn. Việc bị từ chối không cấm chủ đơn nộp lại đơn mới sau khi đã khắc phục lý do từ chối.
Nhãn hiệu BEN 10 đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu BEN 10?
Chủ đơn là The Cartoon Network, Inc., địa chỉ 1050 Techwood Drive, NW Atlanta, Georgia 30318 United States of America. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu BEN 10 được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 10/01/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Do đơn chưa được cấp văn bằng nên chưa phát sinh thời hạn bảo hộ.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với BEN 10 hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ