Nhãn hiệu KUMON

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2006-00437
Ngày nộp đơn
10/01/2006
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 14 Nhóm 18 Nhóm 25 Nhóm 35
Số văn bằng
4-0097400-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu KUMON được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-00437 ngày 10/01/2006, chủ đơn là Kumon Institute of Education Co., Ltd.. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ); nhóm 18 (da, túi xách, hành lý); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 8 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 11/07/2025.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
KUMON
Số đơn
VN-4-2006-00437
Ngày nộp đơn
10/01/2006
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2006-00437
Số văn bằng bảo hộ
4-0097400-000
Ngày cấp văn bằng
11/03/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
10/01/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 14 — Kim loại quý, trang sức, đồng hồ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Kim loại quý, thô hoặc bán thành phẩm; vòng đeo chìa khoá bằng kim loại quí; đồ nữ trang rẻ tiền, dây đeo đồng hồ; cúp thể thao làm bằng kim loại quí; cúp giải thưởng bằng kim loại quí; cái khiên kỷ niệm làm bằng kim loại quí; phù hiệu bằng kim loại quý; khoá thắt lưng bằng kim loại quý; huy hiệu bằng kim loại quý; ghim cài trên mũ bằng kim loại quý; huy chương; khuy măng sét; đồng hồ; đồng hồ đeo tay.

Nhóm 14 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại quý và hợp kim của chúng; đồ trang sức, đá quý và đá bán quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian.

Nhóm 18 — Da, túi xách, hành lý Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Túi hành lý; túi xách tay; ví ( túi ) tiền; khung của túi xách tay; khung của ví tiền; túi gói hàng bằng da sử dụng trong công nghiệp; bao nhỏ, túi nhỏ bằng da; ba lô; ví đựng đồ trang điểm (chưa có đồ để dùng được); ô; dây đai bằng da; da súc vật chưa thuộc; da thô; da đã thuộc.

Nhóm 18 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù; gậy chống; roi da, bộ yên cương và yên ngựa; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quần áo; đồ đi chân; mũ; áo choàng (măng tô); áo len dài tay; áo dệt kim cộc tay; áo sơ mi; quần áo ngủ; quần áo mặc bên trong; quần áo lót; áo bơi liền mảnh của phụ nữ; bộ quần áo tắm; mũ bơi; mũ tắm; tạp dề (đi kèm quần áo); miếng bảo vệ cổ áo (là bộ phận của cổ áo); bít tất ngắn cổ; tất dài (đi kèm quần áo); xà cạp (bộ phận của quần áo binh phục); ghệt; khăn choàng bằng lông thú; khăn choàng; khăn quàng vai; găng tay (đi kèm quần áo); găng tay hở ngón (đi kèm quần áo); tã lót trẻ em bằng vải dệt; ca vát; khăn quàng cổ; khăn rằn quàng cổ; khăn choàng cổ có thể che được cả mũi và miệng; mũ che tai (trang phục); khăn trùm đầu đi kèm quần áo; nịt bít tất; cái nịt tất; dải đeo (quần, tất); cạp quần; thắt lưng (đi kèm quần áo); quần áo mặc trong hội giả trang; quần áo thể thao; giày thể thao (trừ giày dùng cho môn thể thao cưỡi ngựa).

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Tư vấn trong tổ chức và điều hành kinh doanh; hỗ trợ việc điều hành kinh doanh; thông tin về thưưng mại; tư vấn nghiệp vụ về thương mại; nghiên cứu thị trường; dịch vụ quản lý kinh doanh; nghiên cứu kinh doanh; quảng cáo; cố vấn trong tổ chức và điều hành kinh doanh; tư vấn trong việc hỗ trợ điều hành kinh doanh; cung cấp các thông tin về thương mại; tư vấn về nghiệp vụ thương mại; tư vấn việc nghiên cứu thị trường; tư vấn quản lý kinh doanh; tư vấn nghiên cứu kinh doanh; tư vấn quảng cáo.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Kumon Institute of Education Co., Ltd.

5-6-6 Nishinakajima, Yodogawa-ku, Osaka, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI

Tầng 8, tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Sinh vật siêu nhiên, thần thoại, tưởng tượng 04.05.0204.05.03

Diễn biến xử lý đơn

8 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 10/01/2006 đến 11/07/2025. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  3. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  4. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  5. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

  6. 4325 LX4 Chuyển giao quyền sử dụng VBBH

    Thủ tục khác
  7. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  8. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu KUMON hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2006-00437 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu KUMON đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ), nhóm 18 (da, túi xách, hành lý), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu KUMON?
Chủ đơn là Kumon Institute of Education Co., Ltd., địa chỉ 5-6-6 Nishinakajima, Yodogawa-ku, Osaka, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu KUMON được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 10/01/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 10/01/2016.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với KUMON hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 28/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ