Nhãn hiệu INTEL. LEAP AHEAD

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2005-17540
Ngày nộp đơn
23/12/2005
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0091836-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu INTEL. LEAP AHEAD được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2005-17540 ngày 23/12/2005, chủ đơn là Intel Corporation. Đơn đăng ký cho 9 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 18 (da, túi xách, hành lý); nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 10 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/12/2007.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
INTEL. LEAP AHEAD
Số đơn
VN-4-2005-17540
Ngày nộp đơn
23/12/2005
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2005-17540
Số văn bằng bảo hộ
4-0091836-000
Ngày cấp văn bằng
16/11/2007
Hiệu lực đến (dự kiến)
23/12/2015 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 9 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Phần cứng máy tính; mạch tổng hợp; mạch tổng hợp trong bộ nhớ máy tính; mạch tổng hợp trong mạch điện tử siêu nhỏ; con vi mạch; chất bán dẫn trong bộ xử lý của máy tính; chất bán dẫn trong mạch điện tử của bộ xử lý của máy tính; chất bán dẫn của con vi mạch; bộ vi xử lý; bảng mạch in máy tính; bảng mạch điện tử của máy tính; bộ nhớ máy tính; hệ điều hành của máy tính; chương trình máy tính (ghi sẵn); mạch điều khiển siêu nhỏ của máy tính; thiết bị để xử lý dữ liệu; bộ xử lý trung tâm của máy tính; chất bán dẫn trong bộ nhớ máy tính; thiết bị ngoại biên của máy tính điện tử; bảng mạch của đầu máy viđêô; bảng mạch của máy catset; bảng mạch của thiết bị nghe nhìn; vỉ mạch gia tốc trong đồ thị minh hoạ âm thanh của đầu máy viđêô; vỉ mạch gia tốc đa phương tiện để xem các hình ảnh động trong cửa sổ màn hình máy tính; bộ xử lý của đầu máy viđêô; bảng mạch trong bộ xử lý của đầu máy viđêô; hệ thống phần mềm điều hành máy tính; chương trình điều hành máy tính; phần mềm máy tính có tác dụng như một phần mềm của đuôi mở rộng của hệ thống máy tính, dùng để kết nối với máy tính cá nhân, hệ thống máy tính, thiết bị viễn thông và phần mềm ứng dụng của hệ thống máy tính toàn cầu; phần mềm máy tính có tác dụng như một công cụ hệ thống để phát triển phần mềm ứng dụng, dùng để kết nối với máy tính cá nhân, hệ thống máy tính, thiết bị viễn thông và phần mềm ứng dụng của hệ thống máy tính toàn cầu và phần mềm máy tính có tác dụng như một chương trình tiện ích của hệ thống máy tính để quản lý hệ thống máy tính, dùng để kết nối với máy tính cá nhân, hệ thống máy tính, thiết bị viễn thông và phần mềm ứng dụng của hệ thống máy tính toàn cầu; thiết bị và hệ thống viễn thông cụ thể là: phần mềm trong hệ điều hành của máy tính, bộ điều biến (môđem), máy quay phim, bộ ống nghe đài điện, micrô (ống phóng thanh), cáp điện và bộ điều hợp của máy tính; chương trình trò chơi của máy tính; máy tính điện tử; máy tính cầm tay; máy vi tính; mạch của bộ nhớ máy tính; bộ xử lý của máy tính; máy tính trợ giúp cá nhân kỹ thuật số; điện thoại mạng; điện thoại có chức năng quay số nhanh; máy tính cầm tay và máy tính xách tay dùng cho những người chuyên tổ chức nghiệp đoàn; thẻ, đĩa, băng, dây điện, đĩa ghi âm, mạch điện tử siêu nhỏ và mạch điện tử dùng để ghi âm dữ liệu; bộ điều biến (môđem); thiết bị và dụng cụ dùng để xử lý, lưu trữ, thu hồi, truyền, hiển thị, nhập, đưa ra, nén, làm giảm bớt sức nén, giảm bớt, truyền phát và in dữ liệu từ máy tính; đầu vào và đầu ra của máy tính; trạm làm việc trong mạng cục bộ của máy tính; bộ nhớ dữ liệu của máy tính; bộ lưu giữ thông tin của máy tính; phần cứng và phần mềm máy tính sử dụng trong hệ thống an ninh (để ngăn ngừa gián điệp); con vi mạch điện t

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 14 — Kim loại quý, trang sức, đồng hồ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồng hồ treo tường; vòng đeo tay (bằng kim loại quí); đồ nữ trang; nữ trang nhỏ (đính vào đồ trang sức); khuy măng sét; hoa tai; dây đeo chìa khoá dạng mắt xích (bằng kim loại quí); chuỗi hạt (đồ trang sức); cái ghim cài cà vạt; cái ghim cài ve áo; cái cặp tiền bằng kim loại quí; mặt dây chuyền bằng kim loại quí; cái ghim ca vát; vật kỷ niệm chiến thắng (bằng kim loại quí) và đồng hồ đeo tay; kim loại quí và các sản phẩm được làm bằng kim loại quí hoặc bọc bằng kim loại quí cụ thể là: đồ trang sức bằng kim loại quí, đồ trang sức cho giầy và đồ trang sức cho mũ bằng kim loại quí; đồ châu báu; đá quí; đồng hồ và đồng hồ bấm giờ dùng trong thể thao.

Nhóm 14 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại quý và hợp kim của chúng; đồ trang sức, đá quý và đá bán quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cặp kẹp tài liệu; cuốn sách nhỏ; dây thẻ để đánh dấu trang sách; hộp bút; lịch; xếp giấy được ghim lại; thẻ ghi chép; tập giấy viết có chất dính; tập giấy viết để bàn; tập giấy viết để lên lịch công tác; bút; bút chì; cặp đựng tài liệu bằng bìa cứng; cái chặn giấy (văn phòng phẩm); bút và quản bút; giá để ảnh chụp (văn phòng phẩm); thước kẻ; giấy gói quà; cái tẩy; bút đánh dấu (văn phòng phẩm); bút chì mầu; phấn (văn phòng phẩm); các đồ dùng văn phòng phẩm để trên bàn làm việc cụ thể là: tập giấy viết để ghi chú, bàn xeo giấy (đồ dùng văn phòng), giá để thư từ để trên mặt bàn (đồ dùng văn phòng), cái dùng để mở thư từ không chạy điện (văn phòng phẩm), quản bút chì; các đồ dùng văn phòng phẩm để trên bàn làm việc (khi tổ chức hội nghị) cụ thể là: bản đồ để trên mặt bàn; hộp dùng để đồ dùng văn phòng (dụng cụ văn phòng); hộp bút chì; cái dùng để kéo và cắt băng dính (đồ dùng văn phòng); kệ giữ sách (là cái để giữ sách được để trên mặt bàn) (đồ dùng văn phòng); tập giấy được in sẵn các chương trình phải bàn bạc dùng trong hội nghị hoặc hội thảo; bảng liệt kê số điện thoại (văn phòng phẩm); nhãn giấy có sẵn cồn dính; sách dạy máy tính; giấy trắng; ấn phẩm về lĩnh vực máy tính điện tử, về lĩnh vực viễn thông, về lĩnh vực giải trí, về lĩnh vực điện thoại, và về lĩnh vực truyền thông không dây; giấy; bìa cứng và sản phẩm bằng bìa cứng cụ thể là hộp bằng bìa cứng, thẻ bằng bìa cứng; ấn phẩm; bìa đóng sách; ảnh chụp; đồ dùng văn phòng; băng dính dùng cho văn phòng hoặc gia đình; vật liệu dùng cho nghệ sĩ cụ thể là: giấy vẽ, bút vẽ; bút lông; máy chữ và đồ dùng văn phòng (không kể đồ gỗ); đồ dùng giảng dạy (trừ những thiết bị); chất dẻo dùng để bao gói; bản in (bản khắc); bản in đúc (clisê) của ngành in.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 18 — Da, túi xách, hành lý Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Túi du lịch; túi đựng hành lý; cặp sách đi học; túi đeo ở lưng; túi đi biển; túi để mang đồ đi cắm trại; túi đeo bên hông; ô; da và giả da và các sản phẩm làm từ các vật liệu này cụ thể là hộp mũ bằng da; dây đeo súng bằng da; đai bằng da; hòm bằng da; tấm phủ đồ bằng da; da động vật; da thô hoặc bán thành phẩm; hòm (hành lý); túi du lịch; lọng và gậy chống; roi; dây cương cho súc vật và yên cương.

Nhóm 18 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù; gậy chống; roi da, bộ yên cương và yên ngựa; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.

Nhóm 21 — Đồ dùng gia đình, nhà bếp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Ca không bằng kim loại quí; chai đựng nước dùng trong chơi thể thao; đồ chứa đựng dùng cho gia đình và nhà bếp (trừ loại bằng kim loại quí); lược và bọt biển; bàn chải (không kể bút lông); vật liệu dùng để làm bàn chải; khăn lau để làm sạch; bùi nhùi thép để làm sạch; kính thô hoặc bán thành phẩm (trừ kính dùng trong xây dựng); đồ thuỷ tinh cụ thể là: bình thuỷ tinh; vại thuỷ tinh; cốc thuỷ tinh; đồ sứ; đồ bằng đất nung.

Nhóm 21 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ dùng và đồ chứa cho gia đình hoặc nhà bếp; nồi và chảo; đồ dùng nấu ăn; lược và bọt biển; bàn chải; vật liệu làm bàn chải; đồ dùng để làm vệ sinh; thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm; đồ thuỷ tinh, đồ sứ và đồ sành.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quần áo; áo dệt kim cộc tay; áo sơ mi; mũ đội đầu có chỏm; quần áo mặc đi dạo; quần soóc cho võ sĩ quyền anh; áo da; áo len dài tay; áo lót dùng để mặc bên trong cho thấm mồ hôi; bộ quần áo lót; bộ áo liền quần; áo vét; quần lót dài; quần soóc; dây buộc quần (bộ phận của quần); khăn quàng cổ in hoa sặc sỡ (đi kèm quần áo); mũ; nón; giầy; dép; túi của quần áo (bộ phận của quần áo); cavát kiểu nơ con bướm (đi kèm quần áo); áo len đan; găng tay (đi kèm quần áo); bộ quần áo tập thể dục; mũ lưỡi trai; bộ quần áo dùng để đi bộ (tập thể dục); ca vát; áo sơ mi dùng để mặc khi chơi môn thể thao pôlô (là áo sơ mi thể thao), khăn quàng cổ (đi kèm quần áo); quần áo trẻ em; áo lót phụ nữ; bít tất ngắn cổ và lưỡi trai của mũ lưỡi trai; khăn trùm đầu của phụ nữ.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 28 — Trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ chơi; thú nhồi bông (đồ chơi); thú nhồi bông được bọc bằng vải nhung (đồ chơi); búp bê; bao đựng đồng tiền (đồ chơi); trò chơi; trò chơi dùng bảng; băng video là đồ chơi (không phải băng video để xem video); đồ trang trí cho cây Noel (trừ những đồ chiếu sáng và đồ ngọt); đồ chơi điện tử cầm tay (không đi kèm với máy thu hình hay máy tính) và đồ chơi điện tử cầm tay có thể mang theo (không đi kèm với máy thu hình hay máy tính); trò chơi; các mặt hàng thể dục thể thao cụ thể là: gậy chơi bi a, quả bóng tròn để chơi, gậy chơi gôn, thiết bị tập thể dục; đồ trang hoàng cho cây thông Noel (trừ đồ chiếu sáng và bánh kẹo); bài lá.

Nhóm 28 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Trò chơi, đồ chơi; thiết bị chơi game; dụng cụ thể thao; đồ trang trí cây thông Nô-en.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ về giáo dục, dịch vụ đào tạo; dịch vụ giải trí; dịch vụ liên quan đến tổ chức các cuộc thi đấu thể thao và các hoạt động văn hoá; cung cấp xuất bản phẩm trực tuyến, các hình ảnh liên quan đến các dịch vụ đào tạo và giải trí; dịch vụ giáo dục và dịch vụ giải trí liên quan đến các hình ảnh kỹ thuật số thông qua mạng máy tính toàn cầu bao gồm cả dịch vụ giải trí qua Internet; cung cấp thông tin về giáo dục qua hình ảnh trực tuyến cho người sử dụng; cung cấp thông tin về sách giáo dục qua hình ảnh trực tuyến cho người sử dụng; dịch vụ nhiếp ảnh và cung cấp thông tin về sách qua hình ảnh trực tuyến; dịch vụ giáo dục và đào tạo qua mạng máy tính trực tuyến; dịch vụ gia sư; tổ chức khoá đào tạo; hướng dẫn phương pháp kỹ thuật, đào tạo về chuyên môn và hướng dẫn trong việc mua sắm, trong việc sử dụng, trong việc chăm sóc, trong việc bảo dưỡng, trong việc nâng cấp và cập nhật phần cứng máy tính, phần mềm máy tính, mạng máy tính, các thiết bị thông tin liên lạc và các thiết bị viễn thông; dịch vụ nói chuyện phiếm giải trí; dịch vụ giải trí và giáo dục cho phép người sử dụng được truy cập, tải xuống và tạo lập trực tuyến bộ sưu tập ảnh, tạo lập bưu thiếp điện tử, tạo lập trang ghi địa chỉ và lịch trong máy tính cho người sử dụng; cung cấp trực tuyến dịch vụ chuyện phiếm giải trí bằng việc truyền thông tin qua máy tính cho người sử dụng các hình ảnh và thông tin liên quan đến dịch vụ giải trí; thông tin và tư vấn liên quan đến các dịch vụ giải trí và giáo dục bao gồm cả các dịch vụ giáo dục giải trí được cung cấp trực tuyến hoặc qua Internet; dịch vụ giáo dục giảng dạy; tổ chức lớp học; tổ chức hội thảo, hội nghị và diễn đàn giáo dục về sử dụng máy tính và phần mềm máy tính, về nghề hàng hải qua mạng máy tính toàn cầu, về kiến thức và công nghệ máy tính, về quản lý máy tính và tổ chức các khoá học về máy tính; phát triển và tuyên truyền giáo dục để nâng cao trình độ công nghệ trong sinh viên; dịch vụ đào tạo trong lĩnh vực mạng máy tính; đào tạo trong lĩnh vực thiết kế hệ thống mạng, trong lĩnh vực điều hành mạng máy tính, trong lĩnh vực bảo dưỡng mạng máy tính, trong lĩnh vực kiểm tra mạng máy tính, trong lĩnh vực xem xét máy tính, trong lĩnh vực quản lý mạng máy tính, trong lĩnh vực công nghệ máy tính; dịch vụ đào tạo về sử dụng phần cứng và mềm của mạng máy tính; dịch vụ đào tạo kỹ năng giải quyết trong công việc; cung cấp cho khách hàng thông tin về đào tạo trong lĩnh vực quản lý công việc và trong lĩnh vực quản lý dự án.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ cho thuê máy tính và máy chủ có trang Web được quản lý; dịch vụ cung cấp việc truy cập trực tuyến vào máy tính lưu trữ dữ liệu; cung cấp thông tin vào trang Web của máy chủ; dịch vụ kiểm tra mạng máy tính cụ thể là: cung cấp thông tin về hoạt động của mạng máy tính; dịch vụ cung cấp phần mềm trang Web cho khách hàng để sử dụng trong việc thiết kế giao diện (máy tính) và sử dụng trong việc quản lý và hợp nhất nội dung của trang Web; phát triển và duy trì trang Web; tư vấn kỹ thuật về máy tính và về vô tuyến; thiết kế chương trình phần mềm không tải xuống của máy tính; tư vấn chuyên môn kỹ thuật về máy tính; tư vấn, phát triển và thiết kế phần cứng và phần mềm máy tính cho khách hàng; cho thuê thiết bị máy tính cụ thể là: cho thuê máy tính, phần cứng máy tính, thiết bị ngoại vi của máy tính, các bộ phận cấu thành của máy tính, phần mềm máy tính, máy in máy tính và cho thuê máy tính văn phòng; cung cấp trực tuyến chương trình máy tính; thiết kế và phát triển phần mềm máy tính, phần cứng máy tính và thiết kế các thiết bị viễn thông cho người khác; nghiên cứu khoa học và thiết kế công nghệ về máy tính; nghiên cứu và phân tích công nghiệp; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính; dịch vụ về pháp lý.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Intel Corporation

2200 Mission College Boulevard Santa Clara , California 95052 - 8119 U.S.A.

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI

Tầng 8, tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đổng Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

10 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 23/12/2005 đến 25/12/2007. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4159 Bổ sung tài liệu ưu tiên

    Thẩm định hình thức
  3. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  4. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  5. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  6. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  7. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  8. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  9. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  10. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu INTEL. LEAP AHEAD hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2005-17540 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu INTEL. LEAP AHEAD đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 18 (da, túi xách, hành lý), nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu INTEL. LEAP AHEAD?
Chủ đơn là Intel Corporation, địa chỉ 2200 Mission College Boulevard Santa Clara , California 95052 - 8119 U.S.A.. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu INTEL. LEAP AHEAD được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 23/12/2005. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 23/12/2015.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với INTEL. LEAP AHEAD hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ