Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá
Quần áo; đồ đội dầu; quần tắm, quần áo đi biển, giầy đi biển, dây lưng (quần áo), mũ nồi, yếm tạp dề, ủng, mũ lưỡi chai, mũ (đồ đội đầu), áo lá (mặc trong, không tay) hoặc vạt ngực của áo sơ mi nam, áo khoác, áo bành tô, áo lót, cổ tay áo sơ mi, áo khoác ngoài của phụ nữ, mũ che tai (trang phục), giầy dép vải đế cói đan, giầy bóng đá; đồ đi chân, khung (mũ), quần áo lông thú, quần áo bằng vải gabatin găng tay (quần áo) , mũ, dải buộc đầu (quần áo), áo véc tông, áo mặc ngoài chui đầu, quần áo da, ủng buộc dây, tã lót, xà cạp, quần áo bằng vải lanh, lớp lót đã may sẵn (bộ phận của quần áo), bao tay (quần áo), cà vạt, quần áo mặc ngoài, áo choàng. áo khoác, quần bó, áo paca (áo có mũ trùm), áo len chui dầu, quần áo mặc ở nhà, áo thụng dài, săng đan, khăn quàng (đi kèm với các bộ quần áo), khăn quàng cổ, khăn choàng, dải bằng da bao quanh mép của mũi giầy (dùng cho giầy), giày, váy, dép lê, tất, ủng thể thao, áo nịt len thể thao, giày thể thao, dây nịt móc bít tất, tất dài, miếng lót dùng cho bít tất, quần áo bộ, bộ quần áo bơi, quần lót lót thấm mồ hôi, áo vệ sinh, bồ đồ bơi, áo thun ngắn, dây đeo quần, quần, quần sóc, quần cộc, đồng phục. khăn trùm, áo lót mặc trong áo sơ mi. lưới trai (miếng vải cứng nhô ra trước trán che bên trên mắt bảo vệ mắt khỏi nắng), áo ghi lê, cạp (dải vải tạo thành chỗ eo lưng của quần áo, váy).
Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Quần áo, giày dép, mũ nón.