Nhãn hiệu C FC

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2005-16092
Ngày nộp đơn
29/11/2005
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0091087-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu C FC được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2005-16092 ngày 29/11/2005, chủ đơn là Chelsea Football Club Limited. Đơn đăng ký cho 8 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 18 (da, túi xách, hành lý); nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp); nhóm 24 (vải và hàng dệt); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH T&T INVENMARK Sở hữu trí tuệ Quốc tế đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 10 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 11/11/2025.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
C FC
Số đơn
VN-4-2005-16092
Ngày nộp đơn
29/11/2005
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2005-16092
Số văn bằng bảo hộ
4-0091087-000
Ngày cấp văn bằng
01/11/2007
Hiệu lực đến (dự kiến)
29/11/2015 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 8 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thẻ thông minh; thẻ điện thoại; máy camera; phim dùng cho máy camera; vỏ đựng máy camera; kính mắt, kính râm, dây giữ kính, dây bện loại nhỏ để giữ kính và khung kính; hộp đựng thấu kính; compa (dụng cụ đo lường); dụng cụ đo khí áp; chuông báo tín hiệu; ống nhòm; máy tính toán; phim hoạt hình; mắt kính và kính đeo mắt; hộp đựng kính; thiết bị chụp ảnh giao thoa bằng laze; thiết bị và dụng cụ ghi âm thanh và tái tạo âm thanh; máy ghi âm và máy hát; máy quay băng; viđiô và băng viđiô; rađiô; máy quay đĩa; máy quay băng âm thanh và/hoặc hình ảnh và máy ghi băng âm thanh và/hoặc hình ảnh; tivi: máy quay và máy ghi đĩa CD, DVD, viđiô; thiết bị điều khiển từ xa; máy vi tính; băng, chương trình và phần mềm máy vi tính; điện thoại; thiết bị trả lời điện thoại; máy fax gắn kèm cả điện thoại; máy fax; trò chơi (chỉ dùng với máy thu hình) có ghi sẵn trên đĩa CD, DVD, phần mềm máy tính và cả trên băng viđiô; thiết bị ghi thời gian; nam châm; kính lúp; dụng cụ đo lường; tín hiệu nê-ôn; ổ cắm điện; phích cắm điện và bộ ngắt điện; thiết bị báo hiệu xe cộ hỏng; bộ phận và linh kiện dùng cho các hàng hoá nói trên.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 14 — Kim loại quý, trang sức, đồng hồ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồng hồ đeo tay; đồng hồ để bàn/treo tường; đồ trang sức; đồ nữ trang rẻ tiền và dây đeo đồng hồ bỏ túi; ghim cài để trang sức và mặt dây chuyền; ghim cài ca vát và cái kẹp ca vát; khuy măng séc; đót (holder) xì gà làm bằng kim loại quý và đót thuốc lá làm bằng kim loại quý; ca to/cốc vại, bình thót cổ và ly/cốc nhỏ có chân; đồ trang trí cho mũ và giầy; hộp diêm và giá để diêm (holder); tác phẩm nghệ thuật; hộp đựng khăn ăn và vòng đánh dấu khăn ăn; bình đựng tro hoả táng và bình/lọ đựng; huy chương; cái kẹp quả hạch; lọ đựng muối và lọ rắc muối; tất cả các hàng hoá kể trên được làm hoàn toàn hoặc một phần bằng kim loại quý và cũng được làm bằng hợp kim của kim loại quý hoặc được mạ bằng kim loại quý đó; các bộ phận và chi tiết dùng cho các hàng hoá kể trên.

Nhóm 14 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại quý và hợp kim của chúng; đồ trang sức, đá quý và đá bán quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

ấn phẩm; tạp chí; sách; ảnh chụp; bìa rời kẹp các tờ chương trình hoạt động; văn phòng phẩm; đồ dùng giảng dạy và học tập (không kể máy móc dùng cho mục đích trên); tập giấy; thiếp sinh nhật; thiếp chúc mừng; bưu thiếp; tập ăng bum; ăng bum ảnh; bút mực và bút chì; ống cắm bút mực và bút chì; giấy; các tông; cục tẩy; cái gọt bút chì; thước kẻ; dây đánh dấu trang sách và ke giữ sách; tấm áp phích; lịch; cái chặn giấy; túi đựng quà làm bằng giấy; giấy gói quà; giấy dùng để bao gói; biểu đồ; túi làm bằng giấy hoặc bằng chất dẻo để đựng hàng hoá; chữ in; bức tranh; mực viết; dao dọc giấy; băng dính và cái phân phối băng dính (dụng cụ văn phòng); nhật ký; hộp giấy/các tông để đựng mũ; nhãn có sẵn cồn dính (đồ dùng văn phòng); hình in bóc được; hình xăm bằng giấy; mẫu tô màu; miếng lót cốc uống bia bằng giấy; cái lót cốc và miếng lót đĩa làm bằng giấy và các tông; bút lông/bút vẽ; hộp đựng thuốc màu; khăn lau và khăn tay bỏ túi làm bằng giấy; cờ bằng giấy; giấy vệ sinh; bản đồ; chân dung đồ hoạ; khăn trải bàn và khăn ăn làm bằng giấy.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 18 — Da, túi xách, hành lý Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Vali; túi du lịch; cặp sách; cặp học sinh; ba lô đeo vai; túi đi tắm biển; túi buộc dây để mang đồ cắm trại hoặc đồ tập thể dục; túi đựng giầy cao cổ (không có giầy đi kèm); túi đựng đồ lặt vặt đi đường; ba lô; cặp da; cặp đựng tài liệu; vòng đeo chìa khoá bằng da; ví nam và ví nữ; ví kẹp thẻ tín dụng; túi giữ sổ séc; ô và bao đựng ô; ba toong và gậy chống; vòng cổ dùng cho súc vật và áo phủ cho súc vật; dây da và dây buộc (dắt) chó bằng da; các bộ phận và chi tiết dùng cho các hàng hoá nói trên.

Nhóm 18 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù; gậy chống; roi da, bộ yên cương và yên ngựa; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.

Nhóm 21 — Đồ dùng gia đình, nhà bếp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chén; đĩa đựng chén; ca; đĩa dẹt; bát; đĩa; bình (có tay cầm và vòi); cốc (ly); cốc vại; chai bẹt (lọ bẹt); lọ đựng muối; lọ rắc muối; lọ đựng hạt tiêu; đĩa đựng bơ và nắp đậy; các đồ để đựng dùng cho gia đình hoặc nhà bếp, tất cả đều không làm bằng kim loại quý và không bọc bằng những kim loại này; lọ xịt dầu và giấm; nồi; chảo rán không dùng điện; lược và hộp đựng lược; miếng bọt biển (không dùng trong phẫu thuật); bàn chải và chổi; bàn chải đánh răng và cái cắm bàn chải đánh răng; đồ vật dùng để lau chùi, cụ thể là, miếng bọt biển, vải, da sơn dương; rổ làm bằng cây liễu gai; thùng không làm bằng kim loại dùng cho gia đình; cái mở nắp chai; cái mở nút chai (hình xoắn ruột gà); chai bằng chất dẻo dùng cho thể thao; thớt và thớt dùng để xắt bánh mỳ; khay dùng cho gia đình, không làm bằng kim loại quý; bức tượng, tượng nhỏ và mô hình làm bằng sứ, sành, thuỷ tinh, sứ Trung Quốc hoặc đất nung; hộp đựng đồ trang điểm không được làm bằng kim loại quý và không bọc bằng những kim loại này; hộp đựng phấn nén không được làm bằng kim loại quý và không bọc bằng những kim loại này, miếng bông để thoa phấn; hộp đựng xà phòng và giá để xà phòng; giỏ đi picnic không được làm bằng kim loại quý và không bọc bằng những kim loại này; con lợn bỏ ống không làm bằng kim loại; cái trộn côctai; cái kẹp khăn ăn và vòng đánh dấu khăn ăn; đĩa giấy; ấm pha trà và bình đựng cà phê, không làm bằng kim loại quý; chén đựng trứng không được làm bằng kim loại quý và không bọc bằng những kim loại này; găng tay dùng cho các mục đích trong gia đình; thùng đựng đá; khuôn làm đá lạnh; chổi dùng cho cạo râu và giá để/cái cắm chổi dùng cho cạo râu; bót đi giầy (dụng cụ có lưỡi cong dùng để đưa gót chân vào trong giầy dễ dàng); bàn chải đánh giầy; thùng ướp lạnh dùng để giữ thức ăn và đồ uống; bình thon cổ; dụng cụ đốt toả hương thơm; bát đựng xa lát không được làm bằng kim loại quý và không bọc bằng những kim loại này; đồ dùng trong nhà vệ sinh, cụ thể là bàn chải cọ toilet, hộp đựng các đồ dùng trong nhà vệ sinh, miếng bọt biển dùng để cọ rửa toilet, cái để giấy vệ sinh, cái cắm bàn chải đánh răng; tác phẩm nghệ thuật bằng sứ, đất nung, sứ Trung Quốc, sành hoặc thuỷ tinh.

Nhóm 21 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ dùng và đồ chứa cho gia đình hoặc nhà bếp; nồi và chảo; đồ dùng nấu ăn; lược và bọt biển; bàn chải; vật liệu làm bàn chải; đồ dùng để làm vệ sinh; thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm; đồ thuỷ tinh, đồ sứ và đồ sành.

Nhóm 24 — Vải và hàng dệt Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Vải dệt và các vật dụng làm bằng vải, cụ thể là chăn, vải flanen, khăn trải bàn; rèm cửa làm bằng vải dệt hoặc bằng chất dẻo; khăn tắm; biểu ngữ làm bằng vải; cờ làm bằng vải; diềm (rèm ngắn hoặc diềm xếp nếp treo xung quanh giường); tấm trải giường; vỏ chăn lông vịt; đồ bằng vải lanh dùng trong nhà tắm; bộ khăn trải giường và áo gối; đồ bằng vải lanh dùng trong gia đình; chăn; tấm phủ giường; khăn trải giường; cái lót cốc làm bằng vải; tấm phủ đồ đạc; chăn lông vịt; khăn mùi soa làm bằng vải; miếng vải để lót đĩa ở bàn ăn; tấm phủ đệm; vải; vỏ gối bằng vải; mền bông; khăn tay bằng vải và khăn ăn bằng vải; túi ngủ (chăn đắp 2 lớp dạng túi ngủ); khăn trải bàn làm bằng vải; rèm treo bằng vải.

Nhóm 24 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vải và hàng dệt thay thế vải; khăn trải giường và khăn trải bàn bằng vật liệu dệt; rèm bằng vật liệu dệt hoặc chất dẻo.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

áo sơ mi, áo phông; com lê; áo nịt vệ sinh; áo len đan; áo nịt len; áo nịt len thể thao; quần áo thể thao; dải bằng vải thấm nước quấn quanh đầu, cổ tay để thấm mồ hôi; miếng da bao cổ tay (dùng cho trang phục); quần dài; quần soóc; váy ngắn; áo cánh (phụ nữ và trẻ em); quần áo che phần trên của cơ thể của phụ nữ; áo khoác; áo vét; áo mưa; tất ngắn; xà cạp; quần áo lót; quần áo lót của phụ nữ; quần áo dệt kim; áo gi lê; giầy; giầy ống; giầy thể thao và giầy ống thể thao; xăng đan; dép lê; mũ; mũ lưỡi trai; mũ trùm đầu; khăn choàng; khăn quàng cổ; găng tay (trang phục); găng tay hở ngón; mũ len che tai; băng đô giữ tóc; quần áo bơi; áo choàng mặc sau khi tắm; quần áo pijama; váy ngủ; quần áo và giầy cho trẻ em.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 28 — Trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Trò chơi, đồ chơi; vật dùng để chơi; bài lá (để chơi); gấu nhồi bông; vật dụng thể thao (không phải là quần áo), cụ thể là quả bóng để chơi bóng đá, quả bóng chơi tennis, quả bóng chơi gôn, túi đựng vật dụng chơi gôn, găng tay chơi thể thao, găng tay chơi đánh gôn, khung thành (cầu môn) dùng cho môn bóng đá, lưới dùng chơi các môn thể thao và trò chơi bóng chuyền, tấm bảo vệ ống chân dùng khi chơi môn thể thao, miếng bảo vệ đầu gối dùng khi chơi môn thể thao, miếng đệm lót để bảo vệ khi chơi môn bóng đá, bể bơi có thể thổi phồng lên được, bể nước nóng có thể thổi phồng lên để trẻ con có thể lội được, quả tạ tập thể dục, máy tập tạ, máy luyện tập thể dục dạng chèo thuyền, máy tập luyện thể thao có thêm chức năng chạy bộ tại chỗ, xe đạp cố định dùng để tập luyện thể thao; công-fét-ti (hoa giấy); bộ phận và chi tiết của các sản phẩm nói trên.

Nhóm 28 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Trò chơi, đồ chơi; thiết bị chơi game; dụng cụ thể thao; đồ trang trí cây thông Nô-en.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Chelsea Football Club Limited

Stamford Bridge Grounds, Fulham Road, London, England

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH T&T INVENMARK Sở hữu trí tuệ Quốc tế

Phòng 101, tòa nhà 30 Nguyễn Du, phường Bùi Thị Xuân, quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "C", "FC".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Động vật 03.01.0103.01.16

Diễn biến xử lý đơn

10 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 29/11/2005 đến 11/11/2025. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Bổ sung giấy uỷ quyền

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn bổ sung giấy uỷ quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của Cục.

  3. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  4. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  5. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  6. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  7. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác
  8. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

  9. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  10. 4329 POA Bổ sung giấy ủy quyền

    Thẩm định hình thức

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu C FC hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2005-16092 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu C FC đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 18 (da, túi xách, hành lý), nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp), nhóm 24 (vải và hàng dệt), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu C FC?
Chủ đơn là Chelsea Football Club Limited, địa chỉ Stamford Bridge Grounds, Fulham Road, London, England. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu C FC được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 29/11/2005. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 29/11/2015.
Phần nào của nhãn hiệu C FC không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "C", "FC". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với C FC hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 28/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ