Nhãn hiệu Hafele finding better ways

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2005-14457
Ngày nộp đơn
28/10/2005
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0096216-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu Hafele finding better ways được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2005-14457 ngày 28/10/2005, chủ đơn là Hafele GmbH & Co KG. Đơn đăng ký cho 5 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí); nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo); nhóm 19 (vật liệu xây dựng phi kim loại); nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 14 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/03/2008.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
Hafele finding better ways
Số đơn
VN-4-2005-14457
Ngày nộp đơn
28/10/2005
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2005-14457
Số văn bằng bảo hộ
4-0096216-000
Ngày cấp văn bằng
20/02/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
28/10/2015 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 5 nhóm:

Nhóm 6 — Kim loại thường, hàng kim khí Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Vật liệu xây dựng, cấu kiện dùng cho đồ đạc, toà nhà, công trình, bộ phận nối, cửa ra vào và cửa trượt và chi tiết trang trí và khớp nối của đồ đạc, các bộ phận và vật liệu lắp đặt của chúng làm bằng kim loại thông thường; thanh dẫn kéo ra dùng cho ngăn kéo và giá để hồ sơ dạng treo bằng kim loại; cấu kiện, các bộ phận của chúng và vật liệu lắp đặt làm bằng kim loại thông thường; quả đấm cửa (đinh tán) bằng kim loại, chốt bằng kim loại, đinh vít bằng kim loại, móc treo bằng kim loại, đai treo bằng sắt, đai trang trí bằng sắt, đai tạo hình và đai tiết diện bằng sắt; tủ và hộp rỗng đựng dụng cụ hoặc chứa dụng cụ có thể thay đổi làm bằng kim loại, bao gồm cả những tủ có chân đế có thể di chuyển/có phần thấp hơn và có thiết bị chèn vào; khoá làm bằng kim loại (không kể loại khoá dùng điện), quả khoá và ổ khoá hình trụ làm bằng kim loại, và hộp đựng khoá làm bằng kim loại.

Nhóm 6 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại thường và hợp kim của chúng, quặng; vật liệu xây dựng bằng kim loại; công trình xây dựng lắp ghép bằng kim loại; vật liệu bằng kim loại dùng cho đường ray; cáp và dây kim loại thường không dùng để truyền điện; hàng kim khí nhỏ; đồ chứa bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; két sắt.

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bộ phận dùng năng lượng của máy móc; cơ cấu khoan cầm tay chạy bằng mô tơ (là bộ phận của máy móc); và ống lót (là bộ phận của máy móc), con trượt (là bộ phận của máy móc), ống lót để vặn vít và ống lót khoan (là bộ phận của máy móc), cơ cấu khoan và chốt chặn sâu (là bộ phận của máy móc).

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 8 — Dụng cụ cầm tay, dao kéo Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dụng cụ vận hành bằng tay.

Nhóm 8 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dụng cụ và đồ dùng cầm tay điều khiển thủ công; dao, kéo, dĩa và thìa; vũ khí lạnh, trừ súng; dao cạo.

Nhóm 19 — Vật liệu xây dựng phi kim loại Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Vật liệu xây dựng và ống dẫn (không làm bằng kim loại); công trình có thể di chuyển được (không làm bằng kim loại); yếu tố dùng trong xây dựng bằng gỗ.

Nhóm 19 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vật liệu xây dựng không bằng kim loại; ống cứng không bằng kim loại dùng trong xây dựng; nhựa đường, hắc ín và bi-tum; công trình xây dựng lắp ghép không bằng kim loại; đài kỷ niệm không bằng kim loại.

Nhóm 20 — Đồ đạc, gương, khung tranh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chi tiết trang trí không làm bằng kim loại dùng cho cửa sổ, cửa ra vào và dùng cho đồ gỗ; chi tiết trang trí và khớp nối của đồ đạc, các bộ phận và vật liệu lắp đặt của chúng tất cả đều không làm bằng kim loại; quả đấm cửa (đinh tán), chốt, đinh vít, móc treo, đai treo, đai trang trí, đai tạo hình và đai tiết diện, cấu kiện, các bộ phận của chúng và vật liệu lắp đặt, tất cả các sản phẩm nói trên không làm bằng kim loại và thuộc nhóm này; đồ đạc bằng kim loại, chất dẻo hoặc bằng gỗ, giá kéo ra được dùng cho tủ bếp bằng gỗ; thanh dẫn kéo ra dùng cho ngăn kéo và giá để hồ sơ dạng treo không làm bằng kim loại; gương, khung tranh, thanh xà và dụng cụ để giữ làm bằng kim loại; vật dụng dùng để trang bị cho văn phòng, trụ sở kinh doanh, văn phòng (bác sĩ, luật sư), cửa hàng và nhà ở dưới dạng đồ đạc, cụ thể là bàn viết, bàn làm việc, bàn đứng, bàn lễ tân và giá cùng với các phụ kiện của chúng; chi tiết/cấu kiện dùng cho bàn/ghế hoặc chân bàn/ghế để điều chỉnh độ cao cho phù hợp với tư thế ngồi của từng người; các chi tiết trang trí cho bàn, cụ thể là thanh nối/ghép các cạnh bàn và chi tiết lắp ráp của ngăn kéo bàn hoặc cửa tủ để đóng mở được dễ dàng; chi tiết ghép vào một góc bàn được thiết kế một khe hở để luồn dây điện thoại hoặc dây máy tính từ dưới gầm bàn; đồ dùng văn phòng cả bộ bao gồm tủ, thùng đựng, bàn, ngăn kéo, và hệ thống khoá ngăn kéo, màn kéo, chân đế được lắp vào, thanh dẫn, ván trượt và hộp dùng cho vật liệu, vách ngăn ngăn kéo, vách ngăn từng gian, hộp đựng thẻ thư mục, ngăn dùng để đựng mẫu đơn, thân thanh rầm riêng biệt, trục đứng, và cột chống màn che, hộp để con dấu, giá treo dùng để tổ chức và điều chỉnh, hệ thống khoá trung tâm, chìa khoá, tấm dẹt tròn dùng cho ổ khoá hình trụ, chốt khoá, đáy của ngăn bằng thép, giá, phần nối dài để kéo ra, đáy của tủ và hộp đựng, bản lề không bằng kim loại, cái kẹp màn che, ống dẫn cáp, móc treo ống dẫn cáp, cấu kiện dùng để treo, chân bàn, khung giá dùng cho tủ, chân đế của ngăn làm bằng kim loại và/hoặc chất dẻo; rổ, bộ phận của đồ đạc; tủ và hộp rỗng dùng để đựng dụng cụ hoặc chứa dụng cụ có thể thay đổi làm bằng gỗ hoặc bằng chất dẻo, bao gồm cả những tủ có chân đế có thể di chuyển / có phần thấp hơn và có thiết bị chèn vào.

Nhóm 20 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ đạc, gương, khung tranh; đồ chứa không bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; xương, sừng, ngà voi, vỏ trai, hổ phách, xà cừ chưa chế biến hoặc bán thành phẩm.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Hafele GmbH & Co KG

Adolf-Hafele-Str. 1, D-72202 Nagold, Germany

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến

29 Trương Hán Siêu, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "finding better ways".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Diễn biến xử lý đơn

14 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 28/10/2005 đến 25/03/2008. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4159 Bổ sung tài liệu ưu tiên

    Thẩm định hình thức
  3. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  4. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  5. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  6. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  7. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  8. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  9. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  10. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  11. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  12. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  13. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  14. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu Hafele finding better ways hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2005-14457 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu Hafele finding better ways đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí), nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo), nhóm 19 (vật liệu xây dựng phi kim loại), nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu Hafele finding better ways?
Chủ đơn là Hafele GmbH & Co KG, địa chỉ Adolf-Hafele-Str. 1, D-72202 Nagold, Germany. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu Hafele finding better ways được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 28/10/2005. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 28/10/2015.
Phần nào của nhãn hiệu Hafele finding better ways không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "finding better ways". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với Hafele finding better ways hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ